Mục lục bài viết

Trước khi tư vấn quy trình ly hôn với người nước ngoài, Luật Minh Khuê làm rõ khái niệm ly hôn có yếu tố nước ngoài để xác định rõ đối tượng áp dụng trong bài viết phân tích này: 

1. Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì?

Theo quy định tại Khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, ly hôn có yếu tố nước ngoài được định nghĩa là quan hệ ly hôn giữa:
  • Giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài (Việt - Nước ngoài): Một bên là công dân mang quốc tịch Việt Nam và bên còn lại mang quốc tịch nước ngoài (hoặc người không quốc tịch).
  • Giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam (Nước ngoài - Nước ngoài tại Việt Nam): Cả hai vợ chồng đều là người nước ngoài, nhưng hiện đang sinh sống, học tập và làm việc thường trú tại Việt Nam và có yêu cầu giải quyết ly hôn tại cơ quan tài phán của Việt Nam.
  • Hoặc giữa công dân Việt Nam với nhau mà tài sản hoặc vợ chồng đang sinh sống, làm việc ở nước ngoài (Việt - Việt ở nước ngoài): Cả hai vợ chồng đều là công dân Việt Nam, nhưng một bên hoặc cả hai bên đang sinh sống, định cư, học tập, làm việc ở nước ngoài, hoặc có tài sản ly hôn đang nằm ở nước ngoài.

Ví dụ: Chị Trần Thị B. (quốc tịch Việt Nam) kết hôn với anh David (quốc tịch Mỹ). Sau vài năm chung sống tại TP. Hồ Chí Minh, cả hai phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn. Khi chị B làm thủ tục yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân tại toà án nhân dân có thẩm quyền, vụ việc này được pháp luật xác định là vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài do có sự tham gia của một bên mang quốc tịch nước ngoài.

Như vậy, ly hôn có yếu tố nước ngoài không chỉ đơn thuần là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng mà còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật hôn nhân gia đình, pháp luật tố tụng dân sự và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Do đó, việc xác định đúng bản chất pháp lý giúp các bên lựa chọn chính xác cơ quan Tòa án có thẩm quyền (thường là Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án khu vực theo quy định mới) để tiến hành thủ tục thuận tình hoặc đơn phương ly hôn một cách hợp pháp, nhanh chóng.

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành (Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014), trước đây thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi có trụ sở hoặc nơi cư trú của một trong các bên nếu có người ở Việt Nam). Hiện nay, việc xác định thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài sau các đợt sắp xếp đơn vị hành chính, sáp nhập tỉnh/thành phố hoặc điều chỉnh hệ thống tổ chức Tòa án được quy định cụ thể dựa trên nguyên tắc tố tụng gồm hai cấp xét xử như sau:

  • Cấp xét xử sơ thẩm: Theo các quy định pháp luật tố tụng dân sự mới và định hướng sắp xếp hệ thống tư pháp, thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình (bao gồm cả các vụ án có yếu tố nước ngoài) được phân định theo mô hình Tòa án nhân dân khu vực (thay thế cho Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây) hoặc Tòa án nhân dân cấp tỉnh tùy theo tính chất vụ việc và hướng dẫn phân công thẩm quyền theo lãnh thổ mới.
  • Tòa án nhân dân cấp tỉnh: Đóng vai trò là cấp xét xử phúc thẩm đối với các bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị, hoặc trực tiếp giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền đặc thù theo luật định.

Quy trình giải quyết có thể thực hiện theo hai phương thức chính:

  • Ly hôn thuận tình: Vợ chồng đã đạt được sự thống nhất hoàn toàn về việc ly hôn, quyền nuôi con, chia tài sản chung hoặc thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản.
  • Ly hôn theo yêu cầu của một bên (đơn phương ly hôn): Một bên yêu cầu ly hôn nhưng bên còn lại không đồng ý, hoặc vắng mặt, hoặc đang ở nước ngoài và không thể tiến hành thủ tục ký kết thuận tình.
Lưu ý về thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài sau khi sáp nhập địa giới hành chính theo lãnh thổ: 
Thứ nhất, trong trường hợp thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài các bên có thể thỏa thuận nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng (tính theo địa giới hành chính hiện tại sau khi sáp nhập).
Thứ hai, trường hợp đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài nếu bị đơn cư trú, làm việc tại Việt Nam thì nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (đã được cập nhật theo tên đơn vị hành chính mới sau sáp nhập). Nếu bị đơn không cư trú, làm việc tại Việt Nam (ở nước ngoài) thì nguyên đơn có quyền nộp đơn tại Tòa án nhân dân khu vực nơi nguyên đơn cư trú, làm việc tại Việt Nam.
Thứ ba, về chuyển tiếp hồ sơ đối với các hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài đã được nộp trước thời điểm sáp nhập hoặc trước thời điểm thay đổi phân định thẩm quyền mà Tòa án chưa thụ lý, cơ quan tiếp nhận sẽ tiến hành rà soát và chuyển giao đến đúng Tòa án nhân dân khu vực/cấp có thẩm quyền theo địa giới hành chính và quy định pháp luật mới để giải quyết, đảm bảo quyền lợi cho các đương sự. Người khởi kiện nên liên hệ trực tiếp với bộ phận tiếp nhận đơn (Bộ phận Một cửa) của Tòa án tại địa phương sau khi sáp nhập để được hướng dẫn chính xác mã đơn vị hành chính mới nhất.

3. Thủ tục ly hôn với người nước ngoài (có yếu tố nước ngoài)

Theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (Kèm các văn bản hướng dẫn như: Nghị định 126/2014/NĐ-CP; Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP; Luật Quốc tịch và các Hiệp định tương trợ tư pháp...), thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài (bao gồm cả thuận tình và đơn phương) được chia thành hai quy trình pháp lý độc lập. Việc lựa chọn phương thức phụ thuộc hoàn toàn vào sự thống nhất ý chí của vợ chồng tại thời điểm yêu cầu giải quyết.

Thủ tục thuận tình ly hôn có yếu tố nước ngoài

Thuận tình ly hôn áp dụng khi hai vợ chồng đã tự nguyện thỏa thuận được toàn bộ các nội dung: Chấm dứt quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, mức cấp dưỡng và việc chia tài sản chung (hoặc thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản).
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Hồ sơ bao gồm:
  • Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (có chữ ký của cả hai vợ chồng);
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính, kèm hợp pháp hóa lãnh sự/dịch công chứng nếu đăng ký ở nước ngoài);
  • CCCD hoặc Hộ chiếu của hai bên;
  • Giấy khai sinh của con chung.
Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định pháp luật tố tụng (Tòa án nhân dân cấp tỉnh hoặc Tòa án khu vực theo phân định mới).
Bước 2: Thụ lý và nộp lệ phí
  • Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tòa án xem xét, ra thông báo nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án.
  • Người yêu cầu nộp biên lai thu tiền cho Tòa án; Tòa án chính thức thụ lý việc dân sự.
Bước 3: Hòa giải và ra quyết định
  • Tòa án tiến hành phiên họp hòa giải đoàn tụ (vợ chồng phải có mặt hoặc có văn bản hợp lệ thể hiện ý chí không thể về nước tham gia).
  • Nếu hòa giải thành, sau 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến, Thẩm phán ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay lập tức.

Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài

Đơn phương ly hôn (Ly hôn theo yêu cầu của một bên) áp dụng khi một bên không đồng ý ly hôn, hoặc vợ/chồng đang ở nước ngoài và không thể cùng ký đơn thuận tình, hoặc có tranh chấp về con chung, tài sản chung.
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
Hồ sơ bao gồm:
  • Đơn khởi kiện ly hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính);
  • CCCD hoặc Hộ chiếu của nguyên đơn;
  • Giấy xác nhận nơi cư trú hoặc giấy xác thông tin cư trú của bị đơn trong vòng 06 tháng gần nhất (người không đồng ý ly hôn);
  • Giấy khai sinh con chung;
  • Tài liệu chứng minh tài sản/nợ (nếu có tranh chấp).
Lưu ý đặc biệt: Nếu bị đơn đang ở nước ngoài, cần cung cấp chính xác địa chỉ cư trú, làm việc của họ ở nước ngoài để Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt.
Ví dụ: Nếu người lao động đi xuất khẩu lao động cần có thông tin theo hợp đồng xuất khẩu lao động đã ký kết. Trong trường hợp người lao động này đã bỏ trốn ra ngoài làm việc thì vụ việc ly hôn rất có thể sẽ đi vào bế tắc (không giải quyết được).
Bước 2: Nộp đơn và thụ lý vụ án
  • Nguyên đơn nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền. Nếu bị đơn không có nơi cư trú tại Việt Nam, nguyên đơn có thể nộp tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú.
  • Tòa án xem xét hồ sơ, ra thông báo nộp tạm ứng án phí sơ thẩm và thụ lý vụ án.
Bước 3: Tống đạt văn bản tố tụng và chuẩn bị xét xử
  • Tòa án tiến hành các thủ tục ủy thác tư pháp, tống đạt các giấy tờ triệu tập cho đương sự đang ở nước ngoài theo quy định pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam.
  • Tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.
Bước 4: Xét xử sơ thẩm
Nếu hòa giải không thành, Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm và tiến hành xét xử vắng mặt (nếu đương sự ở nước ngoài có đơn đề nghị xét xử vắng mặt hoặc đã được triệu tập hợp lệ mà vẫn vắng mặt).
Ví dụ: Chị Nguyễn Thị C hiện trú tại TP.HCM đã kết hôn với anh M có quốc tịch Pháp. Anh M. đã bỏ về Pháp sinh sống từ lâu, cắt đứt liên lạc và không hợp tác làm thủ tục thuận tình ly hôn. Trong trường hợp này để giải quyết ly hôn, chị C cần tiến hành nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền, đồng thời cung cấp địa chỉ cuối cùng của anh M tại Pháp cho Tòa án. Tòa án thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp tống đạt giấy triệu tập sang Pháp cho anh M. Sau thời hạn theo quy định pháp luật mà anh M không phản hồi hoặc không về tham gia, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn và ban hành bản án cho phép chị C. được ly hôn.
Như vậy, quy trình ly hôn có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về mặt thủ tục tố tụng, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến tống đạt giấy tờ ra nước ngoài hoặc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ pháp lý. Cả hai hình thức thuận tình và đơn phương đều cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ chứng cứ. Người thực hiện nên liên hệ trực tiếp với cơ quan Tòa án có thẩm quyền hoặc tìm kiếm sự tư vấn từ chuyên gia pháp lý để tối ưu hóa thời gian và chi phí giải quyết.
Dịch vụ ly hôn trọn gói
Liên hệ: 0986116605 gặp luật sư Lê Minh Trường để được tư vấn, báo giá chi tiết.

Lưu ý thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài thường phức tạp và kéo dài hơn so với ly hôn trong nước do vướng mắc về khoảng cách địa lý, pháp luật tư pháp quốc tế, cũng như các thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài. Để đảm bảo quá trình giải quyết diễn ra nhanh chóng, chính xác Luật Minh Khuê hỗ trợ quý khách hàng 03 dịch vụ gồm: 1. Dịch vụ Luật sư tư vấn ly hôn qua zalo mức phí chỉ 540.000 đồng/1 vụ việc; 2. Dịch vụ soạn thảo hồ sơ ly hôn để khách hàng tự triển khai và 3 Dịch vụ ly hôn trọn gói theo yêu cầu đại diện làm việc trước cơ quan tiến hành tố tụng.

Luật sư phân tích các vướng mắc khó khăn thực tiễn khi giải quyết thủ tục ly hôn với người nước ngoài đặc biệt trong trường hợp vắng mặt

Thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài khi vắng mặt một bên

Ly hôn có yếu tố nước ngoài trong trường hợp một bên hoặc cả hai bên vắng mặt (có thể là vắng mặt tại Việt Nam, đang sinh sống ở nước ngoài, hoặc không thể về nước tham gia tố tụng). Các trường hợp phổ biến dẫn đến vắng mặt một bên như: Công dân Việt Nam (vợ hoặc chồng) đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài nhưng đã bỏ trốn ra ngoài lao động và không xác định được nơi cư trú cố định của họ ở nướ ngoài hoặc một bên là người nước ngoài không biết rõ được địa chỉ sinh sống của họ ở nước ngoài. Mặc dù, pháp luật tố tụng dân sự và hôn nhân cho phép giải quyết vắng mặt nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, tuy nhiên phải tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục về tống đạt văn bản, ủy thác tư pháp hoặc xác nhận ý chí tự nguyện. Nhưng thực tiễn khi thực hiện thủ tục ly hôn vắng mặt có yếu tố nước ngoài thường phức tạp, thời gian kéo dài (đặc biệt đối với trường hợp đơn phương có ủy thác tư pháp ra nước ngoài). Người tiến hành ly hôn không cung cấp đúng, đủ các giấy tờ pháp lý theo yêu cầu của toà án nên dẫn đến hậu quả pháp lý là toà án thường tạm đình chỉ để yêu cầu bổ sung giấy tờ hợp pháp hoặc đình chỉ giải quyết việc ly hôn nếu không thể xác thực được bằng con đường uỷ thác tư pháp thông qua các cơ quan ngoại giao/cơ quan đại diện của Việt Nam tại quốc gia đó.

Các khó khăn trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn, gồm:

Bị đơn không hợp tác

Trong thực tiễn, việc bị đơn không hợp tác là khó khăn phổ biến nhất mà chúng tôi gặp phải. Dưới đây là 3 yếu tố phổ biến nhất:

  • Bị đơn cố tình vắng mặt không tham gia phiên tòa để kéo dài thời gian và gây khó khăn cho việc giải quyết.
  • Nhiều trường hợp bị đơn từ chối cung cấp các giấy tờ cần thiết như chứng minh thu nhập, tài sản, hoặc thông tin về con cái.
  • Có những trường hợp bị đơn thay đổi địa chỉ cư trú liên tục để tránh việc tống đạt giấy tờ của Tòa án.

Để giải quyết vấn đề này, pháp luật đã quy định các biện pháp cụ thể tại Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể như sau:

  • Khi triệu tập lần đầu mà bị đơn vắng mặt, Tòa án sẽ hoãn phiên tòa để tạo cơ hội cho bị đơn tham gia.
  • Nếu triệu tập lần thứ hai mà bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, Tòa án có quyền tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
  • Trong trường hợp nguyên đơn vắng mặt, họ sẽ bị coi là từ bỏ việc khởi kiện, trừ khi có đơn xin xét xử vắng mặt được Tòa án chấp nhận.

Như vậy, pháp luật đã tạo ra cơ chế cân bằng giữa việc bảo vệ quyền tham gia tố tụng và ngăn ngừa việc lạm dụng quyền này để cản trở quá trình giải quyết.

Không xác định được địa chỉ

Việc không xác định được địa chỉ cư trú của bị đơn là một trong những khó khăn lớn nhất trong ly hôn có yếu tố nước ngoài. Dưới đây là 3 bước Toà án sẽ thực hiện khi không xác định được địa chỉ:

  • Tòa án sẽ yêu cầu xác minh địa chỉ thông qua Công an xã, phường nơi bị đơn từng cư trú để tìm kiếm thông tin mới nhất.
  • Nếu vẫn không xác định được, Tòa án sẽ thực hiện thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú cuối cùng và các địa điểm có thể có mặt của bị đơn.
  • Trong trường hợp không tìm được sau thời gian quy định, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với bị đơn theo quy định của pháp luật.

Quy trình này đảm bảo việc tìm kiếm bị đơn được thực hiện một cách có hệ thống và đầy đủ, tránh việc xử lý thiếu thận trọng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên.

Tống đạt giấy tờ

Đối với người ở nước ngoài, việc tống đạt giấy tờ tố tụng là một thách thức lớn đòi hỏi thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp. Các bước thực hiện như sau:

  • Tòa án phải thực hiện ủy thác tư pháp thông qua cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài như Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán.
  • Lệ phí ủy thác tư pháp hiện tại là 200.000 đồng cho mỗi lần ủy thác, tuy nhiên chi phí thực tế có thể cao hơn do các thủ tục bổ sung.
  • Thời gian thực hiện ủy thác tư pháp thường kéo dài từ 12-24 tháng do tính phức tạp của thủ tục và sự phối hợp giữa các cơ quan của nhiều nước.

Thời gian dài này đòi hỏi người khởi kiện phải có sự kiên nhẫn và chuẩn bị tâm lý cho một quá trình giải quyết kéo dài. Trong kinh nghiệm của tôi, việc chuẩn bị kỹ lưỡng thông tin về địa chỉ cụ thể của bị đơn ở nước ngoài sẽ giúp rút ngắn thời gian ủy thác tư pháp đáng kể.

Như vậy, việc vắng mặt của nguyên đơn hay bị đơn trong trường hợp này thường dẫn đến bế tắc trong việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trên thực tế. Trong trường hợp này, rất cần sự đơn giản hoá thủ tục xác minh ý chí tự nguyện của bên vắng mặt như cách thức các cơ quan tố tụng đang triển khai hiện tại để có thể giải quyết dứt điểm, tránh việc kéo dài xử lý vụ việc ly hôn và đảm bảo quyền của người yêu cầu ly hôn theo pháp luật.

4. Thời gian giải quyết đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Thời hạn giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài (bao gồm cả thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn) thường kéo dài hơn so với ly hôn trong nước. Nguyên nhân là do quá trình này phải tuân thủ các thủ tục đặc thù như hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài hoặc thực hiện ủy thác tư pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Luật Minh Khuê phân tích thời gian giải quyết theo từng trường hợp cụ thể:
 

Thời hạn giải quyết thuận tình ly hôn (Việc dân sự)

Trường hợp hai vợ chồng đạt được sự thống nhất hoàn toàn về việc ly hôn, con chung và tài sản, đồng thời hồ sơ hợp lệ:
  • Thời hạn chuẩn bị xét đơn: Từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.
  • Thời hạn mở phiên họp hòa giải và ra quyết định: Trong thời hạn chuẩn bị, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự. Sau khi lập biên bản hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến trong thời hạn 07 ngày, Thẩm phán ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Tổng thời gian thực tế thường dao động từ 02 đến 03 tháng (nếu các bên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, không vướng mắc về hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ ở nước ngoài). Để đảm bảo thời gian giải quyết việc ly hôn thuận tình, các bên nên thuê luật sư tư vấn, đại diện hoàn thiện đầy đủ hồ sơ hợp pháp và phối hợp đặt lịch xét xử phù hợp với công việc của các bên để có mặt đúng thời hạn theo quy định tại toà án để làm thủ tục xét xử rút gọn.

Thời hạn giải quyết đơn phương ly hôn (Vụ án dân sự)

Trường hợp một bên yêu cầu ly hôn hoặc có tranh chấp về con chung, tài sản chung, thời gian sẽ phụ thuộc lớn vào việc bị đơn đang ở trong nước hay ở nước ngoài:
  • Giai đoạn thụ lý và chuẩn bị xét xử: Từ 04 đến 06 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án (bao gồm thời gian thu thập chứng cứ, hòa giải). Đối với vụ án có ủy thác tư pháp ra nước ngoài, thời hạn này có thể được kéo dài thêm.
  • Thủ tục ủy thác tư pháp / Tống đạt ra nước ngoài: Đây là khâu kéo dài nhất. Theo quy định pháp luật và thực tế ngoại giao tư pháp, thời gian tống đạt giấy tờ hoặc thực hiện ủy thác tư pháp ra nước ngoài thường mất từ 06 tháng đến 01 năm, thậm chí lâu hơn tùy thuộc vào quốc gia nơi bị đơn cư trú và cơ quan tiếp nhận nước ngoài.
  • Thời hạn chuẩn bị mở phiên tòa sơ thẩm và hoãn phiên tòa (nếu có): Từ 01 đến 02 tháng kể từ khi hết thời hạn chuẩn bị xét xử.

Tổng thời gian thực tế thường kéo dài từ 06 tháng đến 2 năm (đối với trường hợp bị đơn ở nước ngoài và phải thực hiện ủy thác tư pháp đầy đủ). Trường hợp bị đơn ở nước ngoài nhưng đã biết địa chỉ và có văn bản từ chối tham gia/xin xét xử vắng mặt hoặc đã được niêm phong hợp lệ theo quy định, thời gian có thể được rút ngắn đáng kể.

Như vậy, thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài không cố định mà phụ thuộc vào tính chất vụ việc (thuận tình hay đơn phương), độ chính xác của thông tin địa chỉ người ở nước ngoài và mức độ hợp tác của các bên. Để tiết kiệm thời gian, người khởi kiện cần đảm bảo hồ sơ, giấy tờ được chuẩn bị chính xác ngay từ đầu, cung cấp thông tin liên lạc rõ ràng của bị đơn để hạn chế tối đa việc kéo dài thời gian xác minh và tống đạt.

5. Án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chi phí tài chính cho một vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được chia thành án phí sơ thẩm (đối với vụ án đơn phương) hoặc lệ phí giải quyết việc dân sự (đối với trường hợp thuận tình), cùng với các chi phí phát sinh thực tế liên quan.

Trường hợp thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương không có tranh chấp về tài sản (Lệ phí giải quyết việc dân sự): Mức lệ phí sơ thẩm cố định là 300.000 đồng.Trường hợp ly hôn có tranh chấp về tài sản chung (Án phí có giá ngạch): Ngoài 300.000 đồng án phí ly hôn cơ bản, nếu có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản, các bên phải nộp thêm án phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) lũy tiến dựa trên tổng giá trị tài sản có tranh chấp.

Ví dụ:
  • Từ 6 triệu đồng đến 400 triệu đồng: 5% giá trị tài sản.
  • Từ trên 400 triệu đồng đến 800 triệu đồng: 20 triệu đồng + 4% phần vượt quá 400 triệu đồng.
(Các mức tiếp theo tính theo quy định pháp luật về án phí dân sự có giá ngạch).

Các khoản chi phí phát sinh đặc thù có yếu tố nước ngoài

Do tính chất có yếu tố nước ngoài, quá trình giải quyết tại Tòa án thường phát sinh thêm các khoản chi phí thực tế bắt buộc sau:
  • Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Khoản lệ phí nộp cho cơ quan nhà nước khi tiến hành thủ tục ủy thác tống đạt giấy tờ ra nước ngoài là 200.000 đồng.
  • Chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: Các giấy tờ, tài liệu do cơ quan nước ngoài cấp (như giấy kết hôn nước ngoài, giấy khai sinh con ở nước ngoài,...) bắt buộc phải dịch thuật công chứng sang tiếng Việt và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự. Chi phí này dao động tùy thuộc vào số lượng tài liệu và ngôn ngữ, thường từ 1.000.000 đồng 3.000.000 đồng/1 hồ sơ ly hôn.
  • Chi phí phiên dịch (nếu có): Trường hợp đương sự là người nước ngoài không rành tiếng Việt và Tòa án phải bố trí phiên dịch viên tham gia các buổi làm việc, chi phí phiên dịch sẽ được tính theo giờ hoặc theo buổi làm việc thực tế tại Tòa.
  • Chi phí định giá, thẩm định tài sản (nếu có tranh chấp tài sản): Chi phí thuê đơn vị thẩm định giá độc lập đối với nhà đất, ô tô, cổ phần,... (thường từ vài triệu đồng trở lên tùy giá trị tài sản).
Có thể thấy, mức án phí (lệ phí) cơ bản cho việc ly hôn có yếu tố nước ngoài nhìn chung không cao (chỉ 300.000 đồng cho việc thuận tình hoặc đơn phương không tranh chấp tài sản). Tuy nhiên, tổng chi phí thực tế có thể tăng lên đáng kể tùy thuộc vào việc có tranh chấp tài sản hay không và các chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự, ủy thác tư pháp. Người thực hiện nên chuẩn bị sẵn nguồn lực tài chính theo thông báo nộp tiền tạm ứng án phí/lệ phí của Tòa án sau khi hồ sơ được chính thức thụ lý.

6. Phân chia tài sản, quyền nuôi con khi ly hôn có yếu tố nước ngoài

Trong quá trình tư vấn, tham gia đại diện trong các vụ việc dân sự, vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài thường tồn tại hai dạng tranh chấp chính là tranh chấp về tài sản và quyền nuôi con. Luật Minh Khuê hướng dẫn giải quyết như sau:

Tranh chấp tài sản khi ly hôn với người nước ngoài

Nguyên tắc chung về phân chia tài sản, theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng được chia làm đôi như nguyên tắc cơ bản, tuy nhiên pháp luật yêu cầu phải xem xét cụ thể các yếu tố khác nhau như:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của từng người vợ, chồng để đảm bảo công bằng trong phân chia.
  • Công sức đóng góp vào việc tạo lập tài sản chung được đánh giá cả về mặt tài chính lẫn công việc nội trợ.
  • Việc bảo vệ lợi ích chính đáng trong sản xuất, kinh doanh để tránh làm gián đoạn hoạt động kinh tế. Thứ tư, lỗi của mỗi bên trong vi phạm nghĩa vụ vợ chồng có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ phân chia tài sản.

Những nguyên tắc này thể hiện sự linh hoạt của pháp luật trong việc đảm bảo công bằng thực chất chứ không chỉ dừng lại ở việc chia đôi máy móc.

Tài sản có yếu tố nước ngoài có những quy định pháp lý đặc thù cần được tuân thủ nghiêm ngặt.

  • Bất động sản ở nước ngoài sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó, do đó cần phải tìm hiểu và áp dụng đúng quy định của nước sở tại.
  • Người nước ngoài không được sở hữu đất ở Việt Nam theo quy định hiện hành, do đó họ chỉ có thể nhận phần giá trị tương ứng bằng tiền hoặc tài sản khác.
  • Việc xác định giá trị tài sản ở nước ngoài cần phải tuân thủ quy định định giá của nước đó và được hợp pháp hóa theo đúng thủ tục.

Trong thực tiễn, tôi thường gặp các trường hợp tranh chấp về bất động sản mà vợ chồng mua tại nước ngoài trong thời gian làm việc. Việc giải quyết đòi hỏi sự phối hợp giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại, tạo ra nhiều phức tạp trong quá trình thực hiện.

Đối với thủ tục định giá tài sản, khi có tranh chấp về giá trị tài sản, Tòa án có thể yêu cầu thực hiện định giá tài sản theo những quy định dưới đây:

  • Chi phí định giá tài sản sẽ do các bên đương sự chi trả theo tỷ lệ phân chia tài sản hoặc theo thỏa thuận.
  • Tài sản ở nước ngoài cần được định giá theo pháp luật nước sở tại bởi các tổ chức định giá có thẩm quyền.
  • Kết quả định giá phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng để có hiệu lực tại Việt Nam.

Việc định giá tài sản ở nước ngoài thường mất thời gian và chi phí cao, đòi hỏi các bên cần cân nhắc kỹ lưỡng về tính cần thiết và hiệu quả kinh tế của việc này.

Tranh chấp quyền nuôi con ly hôn có yếu tố nước ngoài

Pháp luật Việt Nam có quy định đặc biệt về quyền nuôi con dựa trên độ tuổi và lợi ích tốt nhất của trẻ em. Đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi, nguyên tắc chung là ưu tiên giao cho mẹ nuôi dưỡng, trừ trường hợp có bất lợi nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ. Trong trường hợp này, Tòa án sẽ xem xét cẩn thận về sức khỏe thể chất và tinh thần của mẹ, khả năng chăm sóc con và điều kiện sống cụ thể.

Đối với trẻ từ 36 tháng trở lên, việc xác định quyền nuôi con phức tạp hơn và cần xem xét nhiều yếu tố. Dưới đây là 5 yếu tố chính:

  • Năng lực chăm sóc và nuôi dưỡng bao gồm nơi ở ổn định, khả năng tiếp cận y tế, giáo dục chất lượng.
  • Điều kiện tài chính phải đảm bảo cuộc sống ổn định và phát triển toàn diện của con.
  • Thời gian sống cùng con trong quá khứ để đánh giá mối quan hệ gắn bó và hiểu biết về con.
  • Nguyện vọng của trẻ sẽ được tôn trọng nếu trẻ đã đủ độ tuổi để có ý kiến riêng.
  • Khoảng cách địa lý khi một bên ở nước ngoài là yếu tố quan trọng cần cân nhắc.

Như vậy, việc xác định quyền nuôi con không chỉ dựa trên quy tắc cứng nhắc mà còn phải xem xét tổng thể để đảm bảo lợi ích cao nhất của trẻ em.

Thực tế cho thấy, bên ở nước ngoài thường gặp nhiều bất lợi trong tranh chấp quyền nuôi con. Ba bất lợi cụ thể như sau:

  • Việc không thể thường xuyên chăm sóc trực tiếp con cái là hạn chế lớn nhất, đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ cần sự quan tâm liên tục.
  • Khó khăn trong việc đưa đón và tham gia các hoạt động giáo dục, y tế hàng ngày của con tạo ra khoảng trống trong việc chăm sóc.
  • Tòa án thường có xu hướng nghiêng về bên ở Việt Nam do xét thấy việc nuôi con tại quê nhà thuận lợi hơn cho sự phát triển của trẻ về mặt văn hóa, ngôn ngữ và mối quan hệ xã hội.

Tuy nhiên, bên ở nước ngoài vẫn có thể được giao quyền nuôi con nếu chứng minh được các điều kiện thuận lợi. Ba điều kiện có cụ thể:

  • Có thu nhập ổn định và điều kiện sống tốt tại nước ngoài có thể tạo cơ hội giáo dục và phát triển tốt hơn cho con.
  • Có kế hoạch cụ thể về việc chăm sóc con và duy trì mối quan hệ với bên còn lại.
  • Có cam kết về việc đảm bảo quyền thăm con của bên ở Việt Nam và duy trì bản sắc văn hóa Việt Nam cho con.

Trong kinh nghiệm tư vấn của tôi, việc chuẩn bị kỹ lưỡng bằng chứng về điều kiện sống, kế hoạch nuôi dưỡng cụ thể và sự ổn định lâu dài tại nước ngoài sẽ tăng cơ hội thành công cho bên ở nước ngoài trong tranh chấp quyền nuôi con.

 

7. Các câu hỏi thường gặp (FAQs) về ly hôn có yếu tố nước ngoài

Với hơn 12 năm kinh nghiệm từng tham gia giải quyết nhiều vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, chúng tôi nhận thấy các bên thường gặp một số vướng mắc phổ biến sau:

Ví dụ trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài?

Ly hôn có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, hoặc giữa người Việt Nam với nhau nhưng có căn cứ theo pháp luật nước ngoài. Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định rõ ba trường hợp chính: một bên là người nước ngoài, cả hai ở nước ngoài, hoặc tài sản liên quan đến nước ngoài.

Ví dụ: Chị A (Việt Nam) kết hôn với anh B (Hàn Quốc) tại Việt Nam, sau đó anh B về nước và muốn ly hôn - đây là trường hợp có yếu tố nước ngoài.

Ly hôn với người nước ngoài nộp đơn ở đâu?

Trả lời: Nộp đơn ly hôn với người nước ngoài thực hiện tại Tòa án nhân dân khu vực theo mô hình mới), cụ thể: Nếu thuận tình thì nộp tại Tòa án nơi cư trú hoặc làm việc của vợ hoặc chồng. Nếu đơn phương thì nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (bị đơn ở Việt Nam); Nộp tại Tòa án nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc (bị đơn ở nước ngoài).
Ví dụ: Anh C muốn ly hôn với vợ đang ở Đài Loan, anh phải nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi cư trú cuối cùng tại Việt Nam.

Ly hôn khi không biết địa chỉ cụ thể của vợ/chồng ở nước ngoài?

Tòa án sẽ xét xử vắng mặt theo thủ tục chung nếu không xác định được địa chỉ chính xác. Theo Công văn 253 của Tòa án nhân dân tối cao, nếu thông qua thân nhân vẫn không biết địa chỉ, đây được coi là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ. Sau hai lần triệu tập không có kết quả, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử vắng mặt.

Ví dụ: Chị F chỉ biết chồng ở Hàn Quốc nhưng không rõ địa chỉ cụ thể, sau hai lần thông báo qua thân nhân không có phản hồi, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

Có thể ly hôn mà không cần bên kia về Việt Nam không?

Có thể ly hôn vắng mặt nếu có đơn xin xét xử vắng mặt và lý do chính đáng. Theo khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, nếu đương sự vắng mặt lần hai không có lý do chính đáng, Tòa án vẫn tiến hành xét xử. Có thể ủy quyền cho luật sư hoặc người thân tham gia tố tụng thay mặt.

Ví dụ: Chị H ly hôn với chồng ở Đức, chồng gửi đơn đồng ý ly hôn và ủy quyền cho luật sư tại Việt Nam, Tòa án tiến hành xét xử và ra quyết định mà không cần chồng về nước.

Kết hôn tại nước ngoài có được thực hiện ly hôn tại Việt Nam không?

Có, pháp luật Việt Nam hoàn toàn cho phép giải quyết ly hôn tại Tòa án Việt Nam đối với các trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài, miễn là vụ việc đáp ứng các điều kiện về thẩm quyền (ví dụ: có ít nhất một bên là công dân Việt Nam hoặc các bên có cư trú/làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Tuy nhiên, khi tiến hành ly hôn trường hợp này, bạn cần lưu ý một điểm pháp lý bắt buộc sau:
  • Thủ tục ghi chú kết hôn: Trước khi nộp đơn ly hôn, nếu giấy chứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, bạn phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự và tiến hành ghi chú kết hôn (ghi vào sổ hộ tịch tại cơ quan quản lý hộ tịch của Việt Nam). Căn cứ Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch quy định: "Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch".
  • Nếu chưa thực hiện ghi chú kết hôn, Tòa án có thể yêu cầu bổ sung hoặc gặp vướng mắc trong việc công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp để tiến hành thụ lý giải quyết ly hôn.

Như vậy, theo căn cứ trên thì quan hệ hôn nhân giữa bạn và chồng bạn là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài. Vì vậy khi ly hôn cũng sẽ tiến hành theo thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài.

Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động Công ty Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn giải quyết ly hôn và thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong hành trình này.

Trong trường hợp còn thắc mắc phát sinh với khi ly hôn có yếu tố nước ngoài, đừng ngần ngại gọi 1900.6162 để được các luật sư có chuyên môn hỗ trợ. Mọi cuộc gọi đều được bảo mật tuyệt đối. Bạn có thể yên tâm chia sẻ những khó khăn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.