Encoding - Mã hóa ký tự là tiến trình chuyển đổi các ký tự Unicode thành biểu diễn nhị phân tương đương của chúng. Khi XML processor đọc một tài liệu XML, nó mã hóa tài liệu phụ thuộc vào kiểu mã hóa. Vì thế, chúng ta cần xác định kiểu mã hóa trong khai báo XML.
Kiểu mã hóa ký tự trong XML: Có hai kiểu mã hóa ký tự chính:UTF-8, UTF-16
UTF là viết tắt của UCS Transformation Format, và UCS nghĩa là Universal Character Set. Các số 8 và 16 liên quan tới số bít được sử dụng để biểu diễn một ký tự. Chúng hoặc là 8 bit (một byte) hoặc 16 bit (một byte). Với các tài liệu không có thông tin mã hóa, thì UTF-8 là thiết lập mặc định.
Đánh dấu số tiền bằng các đặc điểm mà máy có thể đọc – Nhận Diện Đặc Điểm Mục Từ trên chi phiếu được gởi thông qua hệ thống ngân hàng để thu tiền, cũng như những chi phiếu được ký gởi tại cùng ngân hàng từ đó được rút ra. Tất cả những chi phiếu in sẵn đều có mà MICR tiêu chuẩn ở mép dưới; dự trữ liên bang từ chối giả quyết những chi phiếu chưa được mã hóa như các Khoản Tiền Mặt, có nghĩa là bị người ký gởi trì hoãn thanh toán.

1. Mã hóa (ENCODING) là gì ?

Mã hóa là đánh dấu số tiền bằng các đặc điểm mà máy có thể đọc - NHẬN DIỆN ĐẶC ĐIỂM MỰC TỪ (MICR) trên chi phiếu được gởi thông qua hệ thống ngân hàng để thu tiền, cũng như những chi phiếu được ký gởi tại cùng ngân hàng từ đó được rút ra. Tất cả những chi phiếu in sẵn đều có mã MICR tiêu chuẩn ở mép dưới; Dự trữ Liên bang từ chối giải quyết những chi phiếu chưa được mã hóa như các KHOẢN TIỀN MẶT, có nghĩa là bị người ký gởi trì hoãn thanh toán.

Mã hóa (ENCRYPTION) kà việc chứa thông tin nhạy cảm như sô' tài khoản hoặc mã truy cập để ngăn ngừa sử dụng trái phép. Tiêu chuẩn mã hóa dữ liệu (ES), là hình thức mã hóa được ngành tài chính chấp nhận, yêu cầu duy trì thông tin xảy ra trong máy tính hoặc trong thiết bị đầu cuối trước khi truyền đi.

2. Mã số tài khoản (ACCOUNT NUMBER) là gì ?

Mã số tài khoản là mã số xác định chủ sở hữu tài khoản. Các mã sô' tài khoản có số lượng con số tiêu chuẩn hóa, và có thể chứa các thông tin được mã hóa cho các mục đích bảo mật nội bộ.

3. Thẻ rút tiền mặt (CASH CARD) là gì ?

>> Xem thêm:  Ngân hàng thương mại là gì ? Quy định về ngân hàng thương mại

Thẻ bằng nhựa được mã hóa theo một giá trị định trước. Thẻ tiền mặt giống như tiền mặt; không cài đặt phần bảo vệ và nếu mất hay bị lấy cắp có thể bị người khác sử dụng. Các nhà bán lẻ chấp nhận khấu trừ vào thẻ giá trị các món hàng mua, cho đến khi giá trị thẻ được dùng hết. Trái nghĩa với CHECK CARD.

4. Dải từ (MAGNETIC STRIPE) là gì ?

Dải từ là dải băng từ, gắn vào thẻ tín dụng ngân hàng và thẻ nợ, được mã hóa với thông tin nhận dạng chủ thẻ, như so TÀI KHOẢN BAN ĐẦU và ngày thẻ hết hạn, cho phép xử lý tự động các giao dịch. Tiêu chuẩn ngành thẻ ngân hàng đối với dải từ cho phép ba đường rãnh riêng biệt của dữ liệu mã hóa.

Rãnh 1: được phát triển bởi Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc Tế về tự động hóa dán nhãn trong ngành hàng không;

Rãnh 2: phát triển bởi Hiệp hội Ngân hàng Mỹ về tự động hóa các giao dịch tài chính;

Rãnh 3: phát triển bởi ngành tiết kiệm cho các cổng tài chính vận hành theo mode NGOẠI TUYẾN (OFF - LINE) (không kết nối với bộ xử lý của máy chủ) cho việc cấp phép giao dịch.

5. Mã số thương nhân (MERCHANT NUMBER) là gì ?

Mã nhận dạng nhằm xác định thương nhân chấp nhận thanh toán thẻ trong kế hoạch thẻ ngân hàng. Các thương nhân được phát hành một thẻ mã hóa đặc biệt được sử dụng cho thanh toán giao dịch cuối ngày, tổng hợp khối lượng kinh doanh hàng ngày để báo cáo cho ngân hàng xử lý thẻ.

6. Mã hóa sai (MISENCODED) là gì ?

Khoản thanh toán được nhập mã số không chính xác trong bộ phận kiểm chứng và chuyển tiếp của ngân hàng với số tiền không đúng. Chi phiếu mã hóa sai sẽ bị TỪ CHỐI, và sẽ được xử lý thủ công như một mục ngoại lệ.

>> Xem thêm:  Bảo hiểm tiền gửi là gì ? Ý nghĩa quy định về bảo hiểm tiền gửi ?

7. Cân đối, bù trừ, mã thẻ (OFFSET) là gì ?

Một trong hai bút toán toán loại trừ nhau.

Ngân hàng:

1. Điều khoản trừ nợ: quyền của người cho vay sở hữu bất kỳ số dư tài khoản ngân hàng nào của người bảo lãnh hay bên nợ không chi trả, thông qua VIỆC KHẤU TRỪ (GARNISHMENT). Điều này được biết đến như QUYỀN BÙ TRỪ.

2. Số được mã hóa trên DẢI TỪ của thẻ ngân hàng, khi đối chiếu với SỐ NHẬN DẠNG CÁ NHÂN (PIN) của chủ thẻ, xác minh sô' PIN được ghi nhớ là mã sô' truy cập chính xác.

8. Số tài khoản cơ bản (PRIMARY ACCOUNT NUMBER - PAN) là gì ?

Số tài khoản cơ bản là mã số gồm 14 hay 16 chữ số được in nổi trên bề mặt của thẻ ngân hàng, và cũng được mã hóa trên DẢI TỪ. Sô' tài khoản ban đầu là số kết hợp gồm: số NHẬN DẠNG NGÀNH CHÍNH của công ty phát hành thẻ; sô' nhận dạng tài khoản cá nhân, bao gồm một phần của sô' tài khoản; và CHỮ số CHI PHIẾU (CHECK DIGIT) hay mã sô' xác định tính chân thực của sô' tài khoản được in nổi.

Số tài khoản cơ bản là mã số gồm 14 hay 16 chữ số được in nổi trên bề mặt của thẻ ngân hàng, và cũng được mã hóa trên DẢI TỪ. Sô' tài khoản ban đầu là số kết hợp gồm: số NHẬN DẠNG NGÀNH CHÍNH của công ty phát hành thẻ; sô' nhận dạng tài khoản cá nhân, bao gồm một phần của sô' tài khoản; và CHỮ số CHI PHIẾU (CHECK DIGIT) hay mã sô' xác định tính chân thực của sô' tài khoản được in nổi.

9. Bằng chứng và chuyển đi (PROOF AND TRANSIT) là gì ?

Việc thu tiền và đối chiếu các chi phiếu, hối phiếu, và giấy nợ. Dạng bằng chứng xưa nhất là bằng chứng của giao dịch viên, hay việc cân đối vị thế tiền mặt của giao dịch viên tại thời điểm đóng cửa ngày làm việc. Trong việc xử lý chi phiếu, việc bằng chứng và chuyển đi được kết hợp thành một hoạt động duy nhất có liên quan đến thiết bị phân loại chi phiếu tốc độ cao, Máy ĐỌC/ PHÂN LOẠI phân biệt các chi phiếu thành các nhóm khác nhau, như các chi phiếu phải trả bởi các ngân hàng khác, và các chi phiếu phải trả bởi cùng một ngân hàng. Các chi phiếu đến các ngân hàng khác, được biết đến như là HẠNG MỤC CHUYỂN ĐI, được mã hóa với số tiền trong dòng MICR. Nhận dạng ký tự bằng mức từ tính và được chuyển đến hãng thanh toán bù trừ để được trình cho ngân hàng chi trả. Bằng chứng và chuyển đi là cõng việc tự động cao, và làm cho chi phiếu thành một cơ chê' thanh toán rất cạnh tranh, có giá thấp.

>> Xem thêm:  Phân tích cấu trúc hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng ?

Việc thu tiền và đối chiếu các chi phiếu, hối phiếu, và giấy nợ. Dạng bằng chứng xưa nhất là bằng chứng của giao dịch viên, hay việc cân đối vị thế tiền mặt của giao dịch viên tại thời điểm đóng cửa ngày làm việc. Trong việc xử lý chi phiếu, việc bằng chứng và chuyển đi được kết hợp thành một hoạt động duy nhất có liên quan đến thiết bị phân loại chi phiếu tốc độ cao, Máy ĐỌC/ PHÂN LOẠI phân biệt các chi phiếu thành các nhóm khác nhau, như các chi phiếu phải trả bởi các ngân hàng khác, và các chi phiếu phải trả bởi cùng một ngân hàng. Các chi phiếu đến các ngân hàng khác, được biết đến như là HẠNG MỤC CHUYỂN ĐI, được mã hóa với số tiền trong dòng MICR. Nhận dạng ký tự bằng mức từ tính và được chuyển đến hãng thanh toán bù trừ để được trình cho ngân hàng chi trả. Bằng chứng và chuyển đi là cõng việc tự động cao, và làm cho chi phiếu thành một cơ chê' thanh toán rất cạnh tranh, có giá thấp.

10. Máy đọc/Phân loại (READER/SORT) là gì ?

Máy móc phân loại các chi phiếu nhận đựợc từ giao dịch viên ngân hàng hay từ các ngân hàng khác, phân loại chúng thành các loại khác nhau. Các chi phiếu trả bởi ngân hàng khác được lọc ra trước tiên, và được nhóm với nhau trong BẢN DANH SÁCH để trình cho các ngân hàng khác. Các chi phiếu trả bởi ngân hàng bên ngoài được xử lý trước tiên, để đáp ứng hạn cuối của trung tâm thanh toán bù trừ địa phương. Các chi phiếu chi trả nội bộ được chọn ra sau. Máy đọc/ phân loại là thiết bị chủ yếu trong việc chuẩn bị DANH MỤC gửi cho các ngân hàng khác. Nó phân loại, mã hóa các chi phiếu, giao các chi phiếu.

11. Hạng mục bị từ chối (REJECT ITEMS) là gì ?

Các chi phiếu, hối phiếu, hay khoản thanh toán điện tử không thể tiến hành khi trình thanh toán. Có nhiều nguyên nhân khác nhau vể các hạng mục bị từ chối: dòng MICR không thể đọc trên chi phiếu bị hư hại; mã hóa sai số tiền hay sô' tài khoản; số tuyến/chuyển không chính xác; chi phiếu quá hạn hay chưa tới hạn; QUỸ KHÔNG ĐỦ trong tài khoản ghi nỢ; hay không có tài khoản tại định chế nhận chi trả. Các công cụ chi trả bị từ chối cần xử lý đặc biệt.

12. Chuyển tiền, sổ thanh toán nợ (REMITTANCE) là gì ?

1. Thanh toán nhằm thỏa mãn một khoản nợ, bằng tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt, như các chi phiếu, hối phiếu, và các công cụ khả nhượng khác.

2. Thanh toán khoản vay trả góp hay tài khoản tín dụng mở, được chuyển thông qua thư tín tới HỘP AN TOÀN (LOCK BOX), cùng với chứng từ chuyển tiền, một chứng từ thanh toán có thể đọc được bằng máy được mã hóa bằng mã số tài khoản của khách hàng, và sô' tiền nợ, cộng với bất kỳ phí trễ hạn nào, nếu việc thanh toán khoản vay bị trễ hạn.

3. TIỀN THU ĐƯỢC từ chi phiếu được trình cho một ngân hàng khác để thu nợ.

13. Thẻ lưu giá trị (STORED-VALUE CARD) là gì ?

>> Xem thêm:  Phân tích các hoạt động của ngân hàng thương mại hiện nay ?

Thẻ nhựa được mã hóa với giá trị bằng tiền trên một dải từ tính. Các thẻ lưu giá trị là các hlnh thức thay thế tiền mặt hiệu quả, và có nhiều ứng dụng cho việc mua lẻ với giá trị thấp. Có hai loại chính: thẻ vòng kín (closed- loop), như thẻ tặng quà thương nhân, các thẻ lệ phí hệ thống, thẻ điện thoại trả trước; và các thẻ vòng mở, được dùng cho thương nhân bán lẻ và nghiệp vụ ngân hàng, như tiền ký gởi trực tiếp hay rút tiền mặt từ máy rút tiền tự động. Các thẻ vòng mở (open-loop) có thể được nạp lại với giá trị bổ sung. Các ngân hàng vẫn đang chào bán các thẻ lưu giá trị, như cách phục vụ nhu cầu của khách hàng có thu nhập từ lương hay phúc lợi, nhưng không tiếp cận theo cách truyền thống các tài khoản séc hay tài khoản tiết kiệm.

DES

Data Encryption standard

Tiêu chuẩn Mã hóa Dữ liệu

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Hoạt động ngân hàng là gì ? Khái niệm hoạt động ngân hàng được hiểu như thế nào ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Khái niệm Vốn tự có là như thế nào?

Trả lời:

Vốn tự có gồm giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng hoặc vốn được cấp của chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).

Câu hỏi: Khái niệm Hoạt động ngân hàng

Trả lời:

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

a) Nhận tiền gửi;

b) Cấp tín dụng;

c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.

Câu hỏi: Nhận tiền gửi là như thế nào?

Trả lời:

Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận.