1. Giới thiệu về hệ thống mã ngành nghề kinh tế

Theo định nghĩa, mã ngành đăng ký kinh doanh là dãy ký tự đã được mã hoá theo bảng chữ cái hoặc theo số nhằm xác định ngành nghề kinh doanh cụ thể. Do đó, khi đã đăng ký mã ngành nào, thì doanh nghiệp chỉ được phép hoạt động kinh doanh trong phạm vi lĩnh vực của ngành nghề đó theo quy định của pháp luật. 

Năm 2019, khi doanh nghiệp thành lập các loại hình doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty tnhh hai thành viên trở lên, công ty tnhh một thành viên, công ty hợp danh hoặc hồ sơ thay đổi ngành nghề đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải thực hiện áp mã ngành nghề kinh doanh theo hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam theo quy định tại Quyết định số: 27/2018/QĐ-TTg, ngày ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2018.

Theo đó doanh nghiệp phải áp mã ngành nghề theo phân loại mã ngành cấp 4 khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp khi thực hiện bổ sung ngành nghề đăng ký kinh doanh nhưng các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh trước ngày 20/08/2018 chưa phù hợp với mã ngành cấp 4 quy định tại Quyết định số: 27/2018/QĐ-TTg cũng cần phải thực hiện mã hóa lại để phù hợp với dữ liệu cập nhật trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Riêng tại Hà Nội, nếu Quý khách hàng có thay đổi bất kỳ nội dung nào trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu như doanh nghiệp đã từng được cấp đăng ký doanh nghiệp gần nhất trước ngày 20/08/2018 cũng cần thực hiện mã hóa lại ngành nghề theo quy định tại Quyết định số: 27/2018/QĐ-TTg).

Theo quyết định 27/2018/QĐ-TTg, hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam quy định danh mục gồm 5 cấp:

- Ngành cấp 1: Mã hóa theo bảng chữ cái từ A đến U, gồm có 21 ngành để cập đến lĩnh vực hoạt động.

- Ngành cấp 2: Mã hoá bởi 2 chữ số, gồm 88 ngành phân loại các hoạt động trong lĩnh vực ở Cấp 1.

- Ngành cấp 3: Mã hoá bằng 3 số, gồm 242 ngành; đề cập mỗi hoạt động được phân loại tại Cấp 2.

- Ngành cấp 4: Mã hóa bằng 4 số, gồm 486 ngành; đề cấp mỗi tên ngành trong mỗi hoạt động tại Cấp 3.

- Ngành cấp 5: Mã hóa bằng 5 số, gồm 734 ngành; chi tiết các mã ngành được quy định tại Cấp 4.

Lưu ý về: Nguyên tắc đăng ký mã ngành kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp hay thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh được quy định trong 4 trường hợp sau:

- Ngành nghề kinh doanh không có điều kiện

+ Phải đăng ký theo mã ngành cấp 4, sau đó mới bổ sung mã ngành nghề cấp 5 theo quy định của pháp luật (nếu có);

+ Trường hợp muốn ghi chi tiết hơn mã ngành kinh doanh cấp 4: Chọn một ngành nghề kinh doanh cấp 4 rồi ghi chi tiết bên dưới các ngành nghề kinh doanh phù hợp với ngành, mã ngành cấp 4 đó.

Ví dụ: Đăng ký ngành nghề bán buôn vải, Mã ngành nghề 4641: Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép (Chi tiết: Bán buôn vải).

- Ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Ghi theo mã ngành đăng ký kinh doanh trong văn bản pháp luật quy định ngành nghề đó.

Ví dụ: Mã ngành 4321: Lắp đặt hệ thống điện

- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh không có trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (được văn bản pháp luật khác quy định)

Ghi chi tiết ngành nghề theo văn bản pháp luật quy định ngành nghề đó.

Ví dụ: Muốn kinh doanh thiết bị, vật tư PCCC (ngành nghề này được quy định tại điều 41 Nghị định 136/2020/NĐ-CP):

+ Mã ngành 4669: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu

+ Chi tiết: Bán buôn phương tiện, thiết bị, vật tư phòng cháy và chữa cháy.

- Ngành nghề kinh doanh không có trong hệ thống mã ngành kinh tế Việt Nam (chưa được quy định trong văn bản khác)

+ Vẫn được đăng ký kinh doanh nếu không nằm trong danh mục ngành nghề cấm kinh doanh;

+ Được cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét và ghi nhận vào cơ sở dữ liệu quốc gia, gửi văn bản thông báo cho Tổng cục Thống kê - Bộ KH&ĐT để bổ sung ngành nghề kinh doanh mới.

2. Ngành nghề bán buôn bia

Nhóm ngành bán buôn đồ uống được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành, (có hiệu lực từ ngày 20/8/2018), theo đó:

4633: Bán buôn đồ uống

Nhóm này gồm: Bán buôn đồ uống loại có chứa cồn và không chứa cồn.

46331: Bán buôn đồ uống có cồn

Nhóm này gồm:

- Bán buôn rượu mạnh;

- Bán buôn rượu vang;

- Bán buôn bia.

Nhóm này cũng gồm:

- Mua rượu vang ở dạng thùng rồi đóng chai mà không làm thay đổi thành phần của rượu;

- Rượu vang và bia có chứa cồn ở nồng độ thấp hoặc không chứa cồn.

Loại trừ: Pha trộn rượu vang hoặc chưng cất rượu mạnh được phân vào nhóm 11010 (Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh) và nhóm 11020 (Sản xuất rượu vang).

46332: Bán buôn đồ uống không có cồn

Nhóm này gồm:

- Bán buôn đồ uống nhẹ không chứa cồn, ngọt, có hoặc không có ga như: coca cola, pepsi cola, nước cam, chanh, nước quả khác...;

- Bán buôn nước khoáng thiên nhiên hoặc nước tinh khiết đóng chai khác.

Loại trừ:

- Bán buôn nước rau ép, nước quả ép được phân vào nhóm 46323 (Bán buôn rau, quả);

- Bán buôn đồ uống có thành phần cơ bản là sữa được phân vào nhóm 46326 (Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột);

- Bán buôn các sản phẩm cà phê và chè được phân vào nhóm 46324 (Bán buôn cà phê) và nhóm 46325 (Bán buôn chè);

- Bán buôn rượu vang và bia không chứa cồn được phân vào nhóm 46331 (Bán buôn đồ uống có cồn).

Như vậy, chúng tôi đã giới thiệu đến quý khách hàng, nếu quý khách hàng muốn đăng ký mã ngành nghề kinh tế cho sản phẩm bia thì có thể tham khảo mã ngành nghề kinh tế mà chúng tôi nêu trên. Ngoài ra quý khách hàng có thể mở rộng kinh doanh ra các ngành nghề về đồ uống giải khát tại chi tiết của mã ngành hoặc các mã ngành khác có liên quan. 

3. Ai có quyền đăng ký mã ngành nghề kinh tế buôn bán bia

Tại khoản 1 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Đối tượng được thành lập hộ kinh doanh bán buôn bia được dệt từ sợi thủy tinh được căn cứ theo khoản 1 Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh, trừ các trường hợp sau đây:

- Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý:

+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

+ Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp cho quý khách hàng về hệ thống mã ngành, nghề kinh tế tại Việt Nam cũng như mã ngành, nghề kinh tế về bán buôn bia. Nếu quý khách hàng muốn tham khảo dịch vụ hãy gọi 1900.6162 hoặc gửi thư đến email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.