1. Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác là gì?

Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế khác là một văn bản được sử dụng để yêu cầu hoàn trả số tiền thuế đã được nộp khi áp dụng các hiệp định hoặc điều ước quốc tế nhằm tránh việc áp thuế hai lần trên cùng một khoản thu nhập. Điều này đảm bảo rằng tổ chức hoặc cá nhân không phải chịu gánh nặng thuế đối với cùng một khoản thu nhập tại cả Việt Nam và quốc gia khác mà đã có hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế áp dụng.

Giấy đề nghị này được gửi đến cơ quan có thẩm quyền hoàn trả thuế, nơi tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu hoàn trả số tiền thuế đã nộp. Nội dung giấy đề nghị bao gồm thông tin về tổ chức hoặc cá nhân được hoàn thuế, thông tin về hiệp định hoặc điều ước quốc tế áp dụng, thông tin về giao dịch phát sinh thuế, hình thức đề nghị hoàn trả và tài liệu liên quan. Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác giúp tổ chức hoặc cá nhân đảm bảo quyền lợi thuế và tránh việc bị áp thuế hai lần trên cùng một khoản thu nhập, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và đầu tư quốc tế.

 

2. Mẫu 02/HT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác

>>> Tải ngay: Mẫu 02/HT - Mẫu Giấy đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác

Dưới đây là nội dung xoay quanh mẫu đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác có hướng dẫn mà công ty Luật Minh Khuê gửi quý khách tham khảo như sau:

GIẤY ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ THEO HIỆP ĐỊNH 

TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHÁC

Kính gửi: Cơ quan có thẩm quyền hoàn trả

Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế áp dụng: Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nước X

Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của:

Việt Nam ( )

Nước ngoài ( )

Đề nghị đánh dấu (x) vào ô trống thích hợp:

I. Thông tin về tổ chức, cá nhân được hoàn thuế:

  A. Tổ chức: ( ) B. Cá nhân: ( )
1

Tên đầy đủ: ABC Company Limited

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( )

 Hộ chiếu ( )

CMND/CCCD Số: 123456789; Ngày cấp: 01/01/2022 tại TP.HCM;

2. Tên sử dụng trong giao dịch: XYZ Corporation
3 Tư cách pháp lý
Pháp nhân ( )

Cá nhân hành nghề độc lập ( )

 
Liên danh không tạopháp nhân ( ) Cá nhân hành nghề phụ thuộc ( )
Khác Nêu rõ: không có
4.1. 

Địa chỉ tại Việt Nam: 123 Đường ABC, Quận 1, TP.HCM

Số điện thoại: 0123456789

Số Fax: 0123456789

E-mail: abc@example.com

Địa chỉ trên là: Trụ sở chính

4.2. 

Địa chỉ giao dịch tại Việt Nam (nếu khác với địa chỉ trên): 456 Đường XYZ, Quận 2, TP.HCM

Số điện thoại: 0123456789

Số Fax: 0123456789

E-mail: xyz@example.com

5. Quốc tịch:
Việt Nam ( ) Nước ký kết ( )  Nước khác ( ) 
6.  Mã số thuế tại Việt Nam (nếu có): 1234567890
7.1. 

Địa chỉ tại Nước ký kết: 789 Street, City, Country

Số điện thoại: +1234567890

Số Fax: +1234567890

E-mail: abc@xyz.com

Địa chỉ trên là: Văn phòng đại diện - Cơ sở thường trú

7.2. 

 Địa chỉ giao dịch tại Nước ký kết (nếu khác với địa chỉ trên): 987 Street, City, Country

Số điện thoại: +1234567890

Số Fax: +1234567890

E-mail: xyz@abc.com

8.  Mã số thuế tại Nước ký kết (nếu có): 9876543210
9.  Thời gian có mặt tại Việt Nam hoặc thực hiện hoạt động tại Việt Nam (đối với các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của nước ngoài): Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021

II. Đại diện được uỷ quyền[1]: 

1. 

Tên đầy đủ: John Doe

Số hộ chiếu: 1234567890 Ngày cấp: 01/01/2022 cấp tại TP.HCM

2. 

Địa chỉ: 123 Street, City, Country

Số điện thoại: +1234567890

E-mail: john@example.com

3.  Mã số thuế (nếu có): 1234567890
4.  Tư cách pháp lý
Pháp nhân ( ) Cá nhân hành nghề phụ thuộc ( )

Liên danh không tạo pháp nhân

Khác

Đại lý thuế (nếu có)

III. Nội dung đề nghị hoàn thuế:

1. Năm đề nghị áp dụng Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế: 2021

2. Số thu nhập thuộc diện miễn, giảm theo Điều 4, Khoản 2 của Hiệp định

STT Loại thuế Kỳ đề nghị hoàn thuế Số tiền đã nộp Số tiền đề nghị hoàn trong kỳ (VNĐ) Tổng cộng
(1)  (2) (3) (4) (5)  
1 Thuế thu nhập doanh nghiệp Quý 1/2021 1.000.000.000 500.000.000 1,400,000,000
2 Thuế giá trị gia tăng Tháng 1/2021 200,000,000  100,000,000 700,000,000

3. Hình thức đề nghị hoàn trả:

3.1. Bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước (NSNN):

STT Mã số thuế  Mã định danh khoản phải nộp (ID) Cơ quan quản lý thu Địa bàn hạch toán thu NS  Nội dung kinh tế (tiểu mục)  Kỳ thuế Số tiền đề nghị bù trừ (VNĐ) Ghi chú 
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
1 1234567890 12345 Cục Thuế TP.HCM TP.HCM Hoạt động dịch vụ Quý 1/2021   100,000,000  
2 987345678 09645 Cục Thuế TP.HCM TP.HCM Bán hàng Tháng 1/2021  Tháng 2/2021 50,000,000 Cộng theo mã số thuế, cơ quan quản lý thu, nội dung kinh tế, kỳ thuế

Tổng cộng: 200,000,000

3.2. Hoàn trả trực tiếp:

Chuyển khoản: Tên tổ chức/người nhận tiền: DEF Corporation

Tài khoản số: 987654321 Tại Ngân hàng (KBNN): ABC Bank

Tiền mặt:

Tên người nhận tiền: John Smith CMND/CCCD/HC/SĐDCN số: 123456789 Ngày cấp: 01/01/2022 Nơi cấp: TP.HCM

Nơi nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước TP.HCM

IV. Thông tin về giao dịch phát sinh thu nhập liên quan đến số thuế đề nghị áp dụng Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế:

4.1. Giải trình tóm tắt về giao dịch: Trong năm 2021, ABC Company Limited đã có giao dịch xuất khẩu hàng hóa với XYZ Corporation trị giá 2,000,000,000 VNĐ. Giao dịch này thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nước X.

4.2. Giải trình khác: Không có.

4.3. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao):

- Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa giữa ABC Company Limited và XYZ Corporation (bản sao)

- Báo cáo công việc đã thực hiện và biên bản nghiệm thu (bản sao)

Tôi cam kết các thông tin và tài liệu đã cung cấp là trung thực và đầy đủ và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin và tài liệu này.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 07 năm 2023

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ 

Họ và tên: Nguyễn Văn A

Chứng chỉ hành nghề số: 123456

NGƯỜI NỘP THUẾ

hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)

<Trường hợp đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác thì thực hiện thêm phần sau:>

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN ĐỀ XUẤT KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Tên Cơ quan: Department of Taxation

Xác nhận:

1. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nước X đã được ký ngày 01/01/2020. Cho đến nay Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nước X vẫn còn hiệu lực thi hành.

2. Các khoản thu nhập của ABC Company Limited, địa chỉ: 123 Đường ABC, TP.HCM, Việt Nam thu được từ Hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ký kết với XYZ Corporation được quy định tại Điều 4, Khoản 2 của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nước X.

 

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 07 năm 2023

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

3. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc điều ước quốc tế khác 

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, theo quy định của Khoản 1 Điều 30 Thông tư 80/2021/TT-BTC, bao gồm các thông tin và tài liệu sau:

- Giấy đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều ước quốc tế khác: Đây là giấy tờ chính thức được sử dụng để đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. 

- Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế: Bao gồm các tài liệu cần thiết để chứng minh và xác minh việc hoàn thuế, gồm:

+ Giấy chứng nhận cư trú: Đây là giấy chứng nhận do cơ quan thuế của nước cư trú cấp, xác nhận rằng người nộp thuế là đối tượng cư trú trong năm tính thuế liên quan.

+ Bản sao hợp đồng và giấy tờ liên quan: Bao gồm bản sao hợp đồng kinh tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng đại lý, hợp đồng uỷ thác, hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc hợp đồng lao động mà tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam đã ký kết với tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài. Giấy chứng nhận tiền gửi tại Việt Nam và giấy chứng nhận góp vốn vào công ty tại Việt Nam cũng cần được xác nhận bởi người nộp thuế.

+ Văn bản xác nhận của tổ chức, cá nhân Việt Nam: Đây là văn bản xác nhận từ tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam, xác nhận về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo hợp đồng ký kết. Trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài, không yêu cầu văn bản xác nhận này.

+ Giấy ủy quyền: Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân uỷ quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế, cần có giấy ủy quyền để chứng minh việc uỷ quyền này. Nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài, giấy ủy quyền cần hợp pháp hóa lãnh sự. Nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam, giấy ủy quyền cần được công chứng theo quy định.

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế: Đây là bảng kê ghi chép chi tiết về các chứng từ nộp thuế liên quan đến hoàn thuế. Bảng kê này được quy định theo mẫu số 02-1/HT. 

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần là tài liệu quan trọng để xác minh và giải quyết việc hoàn thuế trong trường hợp áp dụng Hiệp định này. Các tài liệu trong hồ sơ này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc hoàn thuế, từ đó đảm bảo tuân thủ các quy định và điều khoản của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và quy định của pháp luật liên quan.

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác, theo quy định của Khoản 2 Điều 30 Thông tư, bao gồm các thông tin và tài liệu sau:

- Giấy đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác: Đây là giấy tờ chính thức được sử dụng để đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác. Mẫu giấy đề nghị này được quy định. Ngoài ra, giấy đề nghị cần có xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế.

- Tài liệu liên quan đến hồ sơ hoàn thuế: Bao gồm các tài liệu cần thiết để chứng minh và xác minh việc hoàn thuế, gồm:

+ Bản sao Điều ước quốc tế: Đây là bản sao của Điều ước quốc tế áp dụng trong trường hợp hoàn thuế. Điều ước này cần được xác nhận và có hiệu lực pháp lý.

+ Bản sao hợp đồng với bên Việt Nam: Đây là bản sao của hợp đồng mà tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài đã ký kết với bên Việt Nam. Bản sao này cần có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền.

+ Bản tóm tắt hợp đồng: Đây là bản tóm tắt các điều khoản chính của hợp đồng, ghi lại các thông tin quan trọng như tên hợp đồng, phạm vi công việc của hợp đồng và nghĩa vụ thuế tại hợp đồng. Bản tóm tắt này cần có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài hoặc đại diện được uỷ quyền.

+ Giấy ủy quyền: Trường hợp tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục hoàn thuế theo Điều ước quốc tế, cần có giấy ủy quyền để chứng minh việc uỷ quyền này. Nếu việc uỷ quyền được thực hiện ở nước ngoài, giấy ủy quyền cần hợp pháp hóa lãnh sự. Nếu việc uỷ quyền được thực hiện tại Việt Nam, giấy ủy quyền cần được công chứng theo quy định.

+ Bảng kê chứng từ nộp thuế: Đây là bảng kê ghi chép chi tiết về các chứng từ nộp thuế liên quan đến hoàn thuế. Bảng kê này được quy định theo mẫu số 02-1/HT và ban hành kèm theo phụ lục I của Thông tư.

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo Điều ước quốc tế khác là tài liệu quan trọng để xác minh và giải quyết việc hoàn thuế trong trường hợp áp dụng Điều ước này. Các tài liệu trong hồ sơ này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc hoàn thuế, từ đó đảm bảo tuân thủ các quy định và điều khoản của Điều ước quốc tế và quy định của pháp luật liên quan.

Để tham khảo thêm các mẫu liên quan quý khách xem thêm bài sau: Mẫu số 19-VDS Mẫu Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự

Chúng tôi tiếp nhận yêu cầu tư vấn qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia và luật sư giàu kinh nghiệm sẽ lắng nghe và cung cấp những tư vấn chính xác và đáng tin cậy giúp quý khách hàng giải quyết vấn đề một cách hiệu quả. Nếu quý khách hàng muốn gửi yêu cầu chi tiết, xin vui lòng gửi email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ xem xét yêu cầu và phản hồi trong thời gian sớm nhất. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chuyên nghiệp.