1. Mẫu báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp chi tiết

>> Tải ngay: Mẫu báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp chi tiết

CƠ QUAN CHỦ QUẢN 

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

Hà Nội, ngày .... tháng .... năm 20....

BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP

NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP

 

Thông tin cơ sở khám bệnh nghề nghiệp

Tên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp: Bệnh viện Lao Động và Môi Trường

Địa chỉ: Số 123, Đường Y tế, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội

Người liên hệ: Nguyễn Văn A

Số điện thoại: 0976534568

Thông tin cơ sở lao động

Tên cơ sở lao động: Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh ABC

Địa chỉ: Số 456, Đường Công nghiệp, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội

Người liên hệ: Trần Thị B

Số điện thoại: 087645678

Loại hình sản xuất, kinh doanh: Sản xuất linh kiện điện tử

Ngành: Công nghiệp sản xuất

Quy mô:

2. Vừa (51 - ≤ 200 lao động); 

Thông tin trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp

Họ và tên người lao động:

Nguyễn Thị C

Giới tính: Nữ

1 Nam

 2 Nữ

Ngày sinh: Ngày 10 tháng 2 năm 1990

Tên bệnh nghề nghiệp: Viêm đường hô hấp do tiếp xúc với hạt kim loại

Nghề nghiệp: Công nhân lắp ráp

Thời gian tiếp xúc thực tế: Năm 2022 Tháng 5 Ngày 25

Ngày xảy ra (đối với sự cố): Ngày 25 tháng 5 năm 2022

Ngày chẩn đoán (đối với bệnh nghề nghiệp): Ngày 30 tháng 5 năm 2022

 Thủ trưởng đơn vị khám bệnh nghề nghiệp

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp là tài liệu văn bản mô tả chi tiết về một trường hợp cụ thể trong đó một người lao động đã bị mắc phải một căn bệnh liên quan đến công việc hoặc môi trường làm việc. Báo cáo này bao gồm thông tin về cơ sở lao động, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp, thông tin về người lao động, thông tin về bệnh nghề nghiệp, quá trình điều trị, đánh giá khả năng làm việc sau điều trị, sắp xếp công việc phù hợp, và nếu cần, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Bản báo cáo này thường được gửi cho các cơ quan có thẩm quyền như sở Y tế, cơ quan quản lý lao động, và cơ sở lao động để thông báo về tình trạng sức khỏe của người lao động, các biện pháp đã được thực hiện và kế hoạch trong tương lai để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động. Bản báo cáo này cũng có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo trong việc quản lý an toàn và vệ sinh lao động trong cơ sở lao động.

 

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức của người lao động bị bệnh nghề nghiệp 

Theo quy định tại Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, việc dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp được quy định một cách cụ thể như sau:

- Điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe: Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp, trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày cho một lần bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Quyền hưởng chế độ: Trường hợp chưa nhận được kết luận giám định mức suy giảm khả năng lao động từ Hội đồng giám định y khoa trong thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc, người lao động vẫn được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe nếu Hội đồng giám định y khoa kết luận mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

- Thời gian nghỉ và quyền quyết định: Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại Điều 54 được quyết định bởi người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc do người sử dụng lao động quyết định trong trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định cụ thể như sau:

  • Tối đa 10 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên.
  • Tối đa 07 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50%.
  • Tối đa 05 ngày đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có mức suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30%.

- Chế độ trợ cấp: Người lao động được hưởng trợ cấp theo quy định, tương ứng với 30% mức lương cơ sở mỗi ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

Các quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người lao động sau khi trải qua quá trình điều trị thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp. Thời gian nghỉ dưỡng sẽ tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động và được quyết định bởi người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở, nhằm tạo điều kiện cho việc phục hồi sức khỏe và sẵn sàng quay trở lại công việc.

Chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật hoặc bệnh tật được quy định tại Điều 9 Nghị định 88/2020/NĐ-CP như sau:

- Thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe: Số ngày nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật, theo quy định tại Điều 54 của Luật An toàn, vệ sinh lao động, bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết và nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật về lao động.

- Người lao động không nghỉ việc: Trong trường hợp người lao động không nghỉ việc, người này sẽ không được hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật hoặc bệnh tật.

Thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật hoặc bệnh tật sẽ tính cả ngày nghỉ lễ, Tết và các ngày nghỉ hằng tuần. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động trong việc phục hồi sức khỏe một cách toàn diện và bảo vệ sức khỏe của họ sau khi trải qua quá trình điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp người lao động không nghỉ việc, họ sẽ không được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe, có thể do tính chất công việc hoặc các lý do khác.

 

3. Bố trí công việc cho người lao động bị bệnh nghề nghiệp trở lại làm việc sau điều trị

Theo quy định tại khoản 8 Điều 38 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, khi người lao động bị bệnh nghề nghiệp và sau khi điều trị và phục hồi chức năng, người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe của họ. Sắp xếp công việc phù hợp với sức khỏe theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị, phục hồi chức năng nếu còn tiếp tục làm việc.  Điều này ám chỉ rằng sau khi người lao động bị bệnh nghề nghiệp điều trị và phục hồi chức năng, người sử dụng lao động cần tham khảo kết luận từ Hội đồng giám định y khoa để xác định khả năng làm việc và sức khỏe của người lao động. Dựa trên kết quả này, họ cần sắp xếp một công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe của người lao động để đảm bảo an toàn và tránh tình trạng tái phát bệnh.

Ngoài ra, theo Điều 55 của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động bị bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc cũng có quyền được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc quy định như sau: 

- Trường hợp người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được người sử dụng lao động sắp xếp công việc mới thuộc quyền quản lý theo quy định tại khoản 8 Điều 38 của Luật này, nếu phải đào tạo người lao động để chuyển đổi nghề nghiệp thì được hỗ trợ học phí.

- Mức hỗ trợ không quá 50% mức học phí và không quá mười lăm lần mức lương cơ sở; số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là hai lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ một lần.

Quy định này chỉ rằng người bị bệnh nghề nghiệp khi trở lại làm việc và cần chuyển đổi nghề nghiệp có quyền được hỗ trợ học phí nếu cần phải đào tạo mới để thích nghi với công việc mới. Mức hỗ trợ học phí được giới hạn để đảm bảo sự cân đối và hợp lý, không vượt quá giới hạn quy định.

Nội dung chi tiết thì quý khách tham khảo bài viết sau: Mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Để nhận được tư vấn pháp luật tốt nhất, quý khách có thể liên hệ đến tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại 1900.6162 hoặc gửi tin nhắn đến địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tin tưởng của quý khách!