1. Bảo lãnh tiền tạm ứng là gì?

Bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng xây dựng là một biện pháp bảo đảm pháp lý nhằm đảm bảo rằng nhà thầu sẽ tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng, không vi phạm hợp đồng, tiến độ thực hiện và sử dụng khoản tiền tạm ứng đúng mục đích. Quy trình bảo lãnh tạm ứng bắt đầu sau khi hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực. Trước khi nhà thầu được nhận tiền tạm ứng, hai bên trong hợp đồng (thường là chủ đầu tư và nhà thầu) sẽ thỏa thuận về kế hoạch giải phóng mặt bằng. Kế hoạch này phải được đồng ý bởi cả hai bên và đảm bảo sự thỏa thuận về việc giải phóng mặt bằng để tiến hành công trình xây dựng.

Sau khi kế hoạch giải phóng mặt bằng đã được thỏa thuận, chủ đầu tư sẽ yêu cầu một tổ chức tài chính hoặc ngân hàng làm bên bảo lãnh. Bên bảo lãnh sẽ cam kết thực hiện nghĩa vụ thay cho nhà thầu (bên được bảo lãnh) trong trường hợp nhà thầu không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các điều khoản trong hợp đồng. Khi nhà thầu đáp ứng đủ các điều kiện trong hợp đồng, bao gồm việc giải phóng mặt bằng theo kế hoạch và thực hiện đúng tiến độ công trình, bên bảo lãnh sẽ trả lại tiền tạm ứng cho nhà thầu hoặc chuyển cho chủ đầu tư theo yêu cầu của bên được bảo lãnh.

Bảo lãnh tiền tạm ứng là một cam kết pháp lý từ bên bảo lãnh (thường là một tổ chức tài chính hoặc ngân hàng) để đảm bảo thanh toán số tiền tạm ứng cho bên nhận thầu trong một hợp đồng hay giao dịch kinh doanh. Mục đích của bảo lãnh tiền tạm ứng là tạo ra sự đảm bảo và tin tưởng giữa các bên liên quan, đồng thời bảo vệ quyền lợi của bên nhận thầu. Khi một hợp đồng được ký kết, bên nhận thầu thường yêu cầu một khoản tiền tạm ứng từ bên giao thầu để đảm bảo rằng bên giao thầu sẽ thực hiện đúng các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng. Đồng thời, bên nhận thầu cũng cần đảm bảo rằng nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết, họ có quyền được thanh toán số tiền tạm ứng đã được cam kết.

=> Với sự bảo lãnh tiền tạm ứng, bên nhận thầu có thể yên tâm về việc nhận được số tiền tạm ứng từ bên giao thầu trong trường hợp xảy ra các vấn đề pháp lý, trì hoãn, hoặc không tuân thủ hợp đồng. Nếu bên giao thầu không thực hiện đúng cam kết, bên nhận thầu có thể yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán số tiền tạm ứng thay mặt. Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng là một biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh rủi ro cho cả hai bên trong hợp đồng xây dựng. Nó đảm bảo rằng nhà thầu sẽ có đủ tài chính để thực hiện công trình và chủ đầu tư sẽ nhận được dịch vụ và sản phẩm xây dựng chất lượng theo thỏa thuận ban đầu. 

 

2. Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng mới nhất

>>> Tải ngay: Mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng mới nhất 

Dưới đây là ví dụ về mẫu bảo lãnh tiền tạm ứng công ty Luật Minh khuê gửi quý khách hàng tham khảo như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG

Chúng tôi, Công ty Bảo lãnh XYZ,

Địa chỉ: Số 123, Đường ABC, Thành phố XYZ,

Điện thoại: 0123456789, Fax: 0123456789, Đại diện bởi: Nguyễn Văn A - Giám đốc công ty bảo lãnh,

BẢO LÃNH cho Công ty Xây dựng ABC, Địa chỉ: Số 456, Đường DEF, Thành phố XYZ,

Căn cứ vào Hợp đồng xây dựng số: HDX/2023/001, Ngày ký: 01/07/2023,

Chúng tôi cam kết và bảo lãnh thanh toán số tiền tạm ứng cho Công ty Xây dựng ABC theo các điều khoản sau đây:

- Mức tiền tạm ứng: Số tiền tạm ứng là 30% (sáu mươi triệu đồng) của tổng giá trị hợp đồng, (Viết bằng chữ: Ba mươi triệu đồng).

- Số lần tạm ứng: Số tiền tạm ứng sẽ được thanh toán trong 3 (ba) lần, mỗi lần tạm ứng 10% (hai mươi triệu đồng), (Viết bằng chữ: Hai mươi triệu đồng).

- Thời gian có hiệu lực: Bảo lãnh tiền tạm ứng sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2023 đến ngày 31/12/2023, trừ khi đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.

- Điều kiện thu hồi tiền tạm ứng: Công ty Xây dựng ABC cam kết sẽ thu hồi và thanh toán lại số tiền tạm ứng theo quy định của Hợp đồng xây dựng và các điều kiện cụ thể đã thỏa thuận.

Ví dụ, sau khi hoàn thành công việc giai đoạn 1, bên nhận thầu phải thu hồi và thanh toán lại 10% (hai mươi triệu đồng) tiền tạm ứng cho bên giao thầu.

- Địa điểm thanh toán: Thanh toán số tiền tạm ứng sẽ được thực hiện tại văn phòng của Công ty Xây dựng ABC, theo quy định của Hợp đồng xây dựng.

- Điều khoản bảo lãnh: Bảo lãnh tiền tạm ứng này có giá trị và hiệu lực pháp lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Rõ ràng và minh bạch, chúng tôi cam kết thực hiện bảo lãnh tiền tạm ứng này đúng theo các điều khoản đã nêu trên.

Người bảo lãnh

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Mẫu bảo lãnh này được sử dụng để cam kết và đảm bảo thanh toán số tiền tạm ứng cho bên nhận thầu theo các điều khoản và điều kiện đã thỏa thuận. Nội dung mẫu bao gồm mức tiền tạm ứng, số lần tạm ứng, thời gian có hiệu lực và điều kiện thu hồi tiền tạm ứng. Mức tiền tạm ứng và số lần tạm ứng được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu hoặc bản dự thảo hợp đồng xây dựng. Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng, và giá trị bảo lãnh sẽ được giảm dần theo từng lần thanh toán giữa các bên.

 

3. Mức tiền bảo lãnh tạm ứng là bao nhiêu?

Mức tiền bảo lãnh tạm ứng theo quy định tại Nghị định 37/2015/NĐ-CP như sau:

- Mức tiền tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng: Mức tiền tạm ứng và số lần tạm ứng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu hoặc bản dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu. Thông qua thông tin này, bên nhận thầu có thể tính toán giá dự thầu và đề xuất giá hợp đồng.

Ví dụ: Hồ sơ mời thầu hoặc bản dự thảo hợp đồng xây dựng ghi rõ rằng hợp đồng có mức tiền tạm ứng là 30% tổng giá trị hợp đồng và sẽ được tạm ứng thành 3 lần trong quá trình thực hiện hợp đồng (10% lần 1, 10% lần 2 và 10% lần 3).

- Mức tiền bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng: Mức tiền bảo lãnh tạm ứng không được vượt quá 50% giá trị của hợp đồng tại thời điểm giao kết. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt, mức tiền bảo lãnh tạm ứng có thể vượt quá 50% giá trị hợp đồng khi có sự quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư (như Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị của tập đoàn, tổng công ty) hoặc có sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ.

Ví dụ: Trong một hợp đồng xây dựng có giá trị là 10 tỷ đồng, mức tiền bảo lãnh tạm ứng không được vượt quá 5 tỷ đồng tại thời điểm giao kết. Tuy nhiên, nếu có quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, mức tiền bảo lãnh tạm ứng có thể vượt quá 5 tỷ đồng.

- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng. Trong quá trình thanh toán giữa các bên, giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi.

Ví dụ: Bên giao thầu và bên nhận thầu đã thực hiện 2 lần tạm ứng trong quá trình thực hiện hợp đồng. Mỗi lần tạm ứng là 10% giá trị hợp đồng, tổng cộng là 20%. Sau khi bên giao thầu thu hồi được 20% tiền tạm ứng, giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ giảm đi 20%.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Mẫu cam kết bảo lãnh thanh toán và mẫu hợp đồng bảo lãnh mới nhất

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!