1. Thế nào về bảo lãnh tạm ứng hợp đồng?
Tạm ứng hợp đồng xây dựng là số tiền mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu mà không áp dụng lãi suất. Mục đích chính của việc thực hiện tạm ứng hợp đồng xây dựng là để thực hiện các công việc chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.
Quy trình tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng đã có hiệu lực thực tế. Đối với hợp đồng thi công xây dựng, cần phải tuân theo kế hoạch giải phóng mặt bằng đã thỏa thuận trong hợp đồng. Bên giao thầu cũng cần nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị từng loại tiền đã được thảo luận và đồng thuận giữa các bên.
Mức tạm ứng và số lần tạm ứng trong hợp đồng xây dựng phải được ghi rõ trong các tài liệu mời thầu và hồ sơ yêu cầu. Thông tin này cũng được ghi đầy đủ trong hợp đồng xây dựng, là cơ sở để bên nhận thầu tính toán giá dự thầu và giá đề xuất.
Căn cứ theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015, đã được sửa đổi bởi Nghị định số 50/2021/NĐ-CP, các quy định liên quan đến tạm ứng hợp đồng được tuân thủ như sau:
Trong trường hợp hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng lớn hơn 01 tỷ đồng, bên nhận thầu trước khi nhận tiền tạm ứng từ bên giao thầu, phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng.
Không bắt buộc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng nhỏ hơn hoặc bằng 1 tỷ đồng. Trong trường hợp hợp đồng xây dựng do cộng đồng dân cư thực hiện theo chương trình mục tiêu, hoặc là hợp đồng đơn giản hoặc có quy mô nhỏ, chủ đầu tư sẽ xem xét và quyết định việc thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sao cho phù hợp với tính chất của hợp đồng.
Trong trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu, thành viên trong liên danh phải nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên. Nếu có thỏa thuận khác, thành viên trong liên danh có thể ủy quyền cho nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng có hiệu lực trong một thời gian nhất định và kéo dài cho đến khi bên giao thầu thu hồi hết số tiền tạm ứng. Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng giảm dần tương ứng với giá trị tiền đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên.
>> Xem thêm: Quy định mới về tạm ứng hợp và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng xây dựng
2. Một số rủi ro phổ biến trong bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
Có thể nhận thấy rằng việc bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mang ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ chủ đầu tư quản lý số tiền tạm ứng cho nhà thầu và đồng thời đảm bảo rằng những nguồn lực này được sử dụng đúng mục đích theo hợp đồng xây dựng đã ký kết. Tuy nhiên, quá trình bảo lãnh tạm ứng hợp đồng vẫn mang theo một số rủi ro mà chủ đầu tư cần chú ý đặc biệt.
Sau khi số tiền tạm ứng đã chuyển đến tài khoản của nhà thầu, quyền quyết định về việc chi tiêu, mua sắm vật tư, và thiết bị hỗ trợ cho dự án sẽ được nhà thầu nắm giữ. Điều này có thể tạo điều kiện cho nhà thầu tự quyết định và sử dụng số tiền tạm ứng cho mục đích không đúng đắn theo thỏa thuận ban đầu. Trong trường hợp những cá nhân như vậy sử dụng số tiền không đúng mục đích, chủ đầu tư khó có thể ngăn chặn kịp thời. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề như tiến độ chậm, gia hạn thời hạn thực hiện hợp đồng, hoặc thậm chí là bị dừng lại do thiếu vốn và nguồn lực để hoàn tất dự án.
Về vấn đề liên quan đến năng lực của nhà thầu khi thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư thường ký hợp đồng hợp tác và kỳ vọng vào sự bảo lãnh từ ngân hàng. Tuy nhiên, chủ đầu tư có thể phải đối mặt với tình trạng ngân hàng từ chối trách nhiệm bảo lãnh thông qua nhiều phương tiện, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với dự án của họ. Một số trường hợp, ngân hàng đứng đằng sau bảo lãnh cũng có thể tìm mọi cách để thoát khỏi trách nhiệm, ví dụ như kéo dài thời gian bảo lãnh, đòi hỏi chủ đầu tư chứng minh vi phạm của nhà thầu. Thực tế cho thấy việc chứng minh vi phạm trong thời gian dài có thể rất khó khăn, và yêu cầu này có thể thiếu cơ sở do đó không công bằng, đặc biệt khi đây là bảo lãnh thanh toán tạm ứng vô điều kiện.
Ngân hàng cũng có thể đưa ra các lý do khiến họ không thể chi trả tiền bảo lãnh, như cần đợi nhà thầu chuyển khoản số tiền mà ngân hàng đã cầm giữ từ đầu, hoặc chờ đến khi có phát mãi tài sản thế chấp mà nhà thầu đã ký gửi khi thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh. Điều này có thể tạo ra những rắc rối và trễ trạng trong quá trình thanh toán tạm ứng và ảnh hưởng đến tiến độ và hoàn thành dự án.
Trong tình huống này, chủ đầu tư đang đối mặt với nguy cơ mất trắng khi ký hợp đồng hợp tác và phải đối diện với sự từ chối nghĩa vụ của cả hai bên. Trong khi chủ đầu tư phải tuân thủ yêu cầu của ngân hàng để hoàn thiện hồ sơ bổ sung giấy tờ, việc nhận lại khoản tiền của mình trở nên mong manh và phức tạp. Trong trường hợp mâu thuẫn, giải quyết tại tòa án kinh tế có thể là giải pháp, nhưng đòi hỏi quá trình này diễn ra nhanh chóng và kịp thời.
Để giảm thiểu rủi ro, chủ đầu tư cần lựa chọn nhà thầu có năng lực đảm bảo khi thực hiện dự án. Quá trình lựa chọn nhà thầu cần được thực hiện một cách cẩn thận, với việc kiểm tra kỹ năng và khả năng thực hiện dự án của nhà thầu. Quản lý chặt chẽ hồ sơ năng lực và đánh giá khả năng thực hiện dự án của nhà thầu có thể giúp chủ đầu tư giảm thiểu nguy cơ đối mặt với những vấn đề đã đề cập.
3. Quy định về mức tạm ứng hợp đồng xây dựng
Căn cứ theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Nghị định 37/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 9 Nghị định 35/2023/NĐ-CP mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có).
Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
(1) Đối với hợp đồng tư vấn:
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.
(2) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
(3) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng.
(4) Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu tại mục (1), (2) và (3) nêu trên, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng.
(5) Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết.
Xem thêm: Bảo lãnh tạm ứng là gì? Các trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Một số rủi ro phổ biến trong bảo lãnh tạm ứng hợp đồng mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!