- 1. Hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
- 1.1. Hủy hợp đồng là gì? Mẫu biên bản hủy hợp đồng là gì?
- 1.2. Các trường hợp được hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
- 2. Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
- 3. Hướng dẫn viết biên bản hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
- 4. Hậu quả của hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
1. Hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
1.1. Hủy hợp đồng là gì? Mẫu biên bản hủy hợp đồng là gì?
Thông thường hủy bỏ hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công là việc hai bên thực hiện một thỏa thuận để chấm dứt việc thực hiện một giao dịch. Cụ thể theo Điều 423 Bộ luật dân sự 2015, hủy bỏ hợp đồng là khi:
- Bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận;
- Bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng;
- Trường hợp khác do luật quy định.
Hủy hợp đồng là việc diễn ra thường xuyên trong giai đoạn hiện nay. Mẫu biên bản hủy hợp đồng được sử dụng nhằm mục đích để các chủ thể có hủy hợp đồng theo đồng đúng quy định và trình tự pháp lý cụ thể. Mẫu biên bản nêu rõ thông tin bên bàn và bên mua cũng như nguyên nhân trước đó hai bên ký hợp đồng và lý do hợp đồng ký trước đó bị hủy. Sau khi đã hoàn thành việc lập biên bản hủy hợp đồng, hai bên làm đơn ký và ghi rõ họ tên của mình và phải chịu trách nhiệm về tính pháp lý của mẫu biên bản này.
1.2. Các trường hợp được hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
Theo Bộ luật dân sự 2015, có 03 trường được hủy bỏ hợp đồng gồm:
- Hủy bỏ hợp đồng do chậm thực hiện nghĩa vụ (căn cứ Điều 424 Bộ luật dân sự 2015)
Chậm thực hiện nghĩa vụ được hiểu là việc một bên không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ đã được thỏa thuận trong thời gian quy định. Tức là công việc được thỏa thuận trong hợp đồng phải thực hiện trong một thời gian nhất định thì mới đạt được mục đích của hợp đồng, nhưng quá thời gian nêu trên mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đủ. Trong trường hợp này, bên bị chậm thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng.
- Hủy bỏ hợp đồng do không có khả năng thực hiện (Căn cứ Điều 425 Bộ luật dân sự 2015)
Khi một bên không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng khiến mục đích của hợp đồng không đạt được thì bên còn lại có thể yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Hủy bỏ hợp đồng trong trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng (Căn cứ Điều 426 Bộ luật dân sự 2015)
Khi một bên làm mất, hư hỏng tài sản - đối tượng của hợp đồng thì bên kia có quyền hủy bỏ hợp đồng và đòi bồi thường thiệt hại bằng tiền ngang với giá trị của tài sản bị mất, bị hư hỏng hoặc theo thỏa thuận.
>> Tham khảo thêm: Xử lý hóa đơn đã xuất khi hủy hợp đồng như thế nào?
2. Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỦY HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Hợp đồng mua bán hàng hóa số 02356/HĐMB ngày 25/03/2021)
Hôm nay, ngày 11 tháng 8 năm 2021 tại Ủy ban nhân dân Phường A, Thành phố B, Tỉnh C. Chúng tôi gồm: BÊN BÁN: (Sau đây gọi tắt là bên A): Công ty rau sạch X Trụ sở: Số 116 Võ Chí Công, phường A, thành phố B, tỉnh C Mã số doanh nghiệp: 012345xxxxx do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh C cấp lần đầu ngày 12/3/2016 Họ và tên người đại diện: Bà Nguyễn Thị A Chức vụ: Giám đốc CMND số: 035600xxx do Công an Tỉnh C cấp ngày 20/4/2014 BÊN MUA: (Sau đây gọi tắt là bên B): Công ty cổ phần thực phẩm Y Trụ sở: Số 96 Nguyễn Chí Thanh, phường A, quận B, thành phố D Mã số doanh nghiệp: 0235614xxxx do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố D cấp lần đầu ngày 04/7/2018 Họ và tên người đại diện: Ông Phạm Văn B Chức vụ: Tổng giám đốc CMND số: 037891xxx do Công an Thành phố D cấp ngày 28/4/2015 Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký văn bản này để thực hiện biên bản hủy Hợp đồng nêu trên với các thỏa thuận sau đây: Điều 1. Nội dung thỏa thuận hủy bỏ - Nguyên trước đây hai bên A và B có ký hợp đồng mua bán hàng hóa số 02356/HĐMB ngày 25/10/2021 tại Số 96 Nguyễn Chí Thanh, phường A, quận B, thành phố D. Nội dung bản hợp đồng: Bên A bán 06 tấn cải thảo cho Bên B giá trị 500.000.000 đồng. Hai bên thống nhất sẽ chia thành 02 đợt giao vào ngày 25/4/2021 và ngày 10/7/2021, mỗi đợt giao 03 tấn cải thảo. Bên B đặt cọc trước 100.000.000 đồng và sẽ thanh toán thành 02 đợt, mỗi đợt thanh toán 200.000.000 đồng sau khi nhận được hàng. - Tính đến ngày 10/8/2021, Bên A mới giao cho Bên B 01 đợt hàng là 03 tấn cải thảo và Bên B cũng đã thanh toán cho Bên A số tiền 200.000.000 đồng. Tuy nhiên, hiện nay do thay đổi tổ chức hoạt động của công ty nên Công ty rau sạch X (Bên A) không thể tiếp tục thực hiện được Hợp đồng, chúng tôi cùng thống nhất và quyết định hủy bỏ 02 (hai) bản Hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký trước đó. Điều 2. Việc nộp lệ phí chứng thực Lệ phí chứng thực biên bản hủy Hợp đồng này do Bên A chịu trách nhiệm nộp. Điều 3. Phương thức giải quyết tranh chấp - Bên A và Bên B sẽ hủy 02 (hai) bản Hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký nói trên. - Hai bên đã thỏa thuận và quyết định: + Bên A trả lại toàn bộ số tiền Bên B đã đặt cọc trước đó là 100 triệu đồng + Đồng thời, Bên A phải bồi thường thiệt hại cho Bên B 15% giá trị hợp đồng đã ký (tương đương với 75.000.000 đồng) do hành vi chậm thực hiện giao hàng trước đó của Bên A gây ảnh hưởng tiến độ sản xuất, kinh doanh của Bên B . Bằng việc lập và ký vào Biên bản hủy Hợp đồng này, chúng tôi chính thức tuyên bố: Hợp đồng mua bán hàng hóa nêu trên sẽ chấm dứt hiệu lực ngay sau khi chúng tôi ký vào Biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa này. Điều 4. Cam đoan của các bên Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây: - Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Biên bản hủy hợp đồng này; - Việc chấm dứt Hợp đồng mua bán hàng hóa này là hoàn toàn tự nguyện, dứt khoát, không bị lừa dối hay ép buộc và không kèm theo bất cứ điều kiện nào. Nếu có điều gì sai trái, chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật; - Các bên đã tự đọc lại toàn bộ Biên bản hủy Hợp đồng mua bán hàng hóa này, đều hiểu rõ nội dung và không còn điều gì vướng mắc. Điều 5. Điều khoản cuối cùng - Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc ký vào Biên bản hủy Hợp đồng mua bán hàng hóa. - Hai bên đã đọc Biên bản, đã nghe người có thầm quyền chứng thực đọc Biên bản, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong văn bản và ký vào văn bản này trước sự có mặt của Người có thẩm quyền chứng thực. - Biên bản hủy Hợp đồng mua bán hàng hóa được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản làm bằng chứng. - Biên bản này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký vào biên bản.
|
>> Xem thêm: Muốn hủy hợp đồng tặng cho nhà đã công chứng thì phải làm sao?
3. Hướng dẫn viết biên bản hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
- Phần mở đầu:
+ Ghi đầy đủ các thông tin về Quốc hiệu, Tiêu ngữ
+ Tên biên bản: Biên bàn hủy hợp đồng
+ Ghi rõ tên hợp đồng kèm theo số hợp đồng và ngày, tháng, năm xác lập hợp đồng
- Phần nội dung:
+Ghi rõ thông tin của bên bán và bên mua:
Nếu là cá nhân thì ghi thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, giấy tờ tùy thân (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu: số, ngày tháng năm cấp, cơ quan cấp), địa chỉ liên hệ, địa chỉ thường trú, số điện thoại.
Nếu là công ty thì ghi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, thông tin người đại diện theo pháp luật.
+ Ghi thông tin về đối tượng của hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công đã ký trước đó (số lượng, chất lượng, ...)
+ Ghi rõ lý do vì sao hai bên phải lập biên bản hủy hợp đồng này để xác định xem có phải bồi thường thiệt hại hau không. Đồng thời, ghi rõ thỏa thuận thêm vào biên bản (nếu có).
+ Lời cam đoan của hai bên.
+ Ghi rõ số lượng biên bản thành được lập và thời gian biên bản có hiệu lực.
- Phần cuối biên bản:
+ Ký và ghi rõ họ tên của hai bên.
>> Tham khảo: Mẫu đơn xin hủy hợp đồng mới nhất và cách viết
4. Hậu quả của hủy hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công
Việc hủy bỏ hợp đồng mua bán, dịch vụ, thi công suy cho cùng cũng chỉ là do một hoặc cả hai bên không đạt được giá trị hợp đồng đã thỏa thuận giao kết trước đó. Vì vậy, việc hủy bỏ hợp đồng là việc nằm ngoài mong muốn của các bên và sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng. Cụ thể:
- Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không còn hiệu lực kể từ thời điểm giao kết, các bên không phải thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận, trừ thỏa thuận về phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và thỏa thuận về giải quyết tranh chấp.
- Các bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản. Việc hoàn trả được thực hiện bằng hiện vật hoặc giá thành tiền. Trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ hoàn trả thì việc hoàn trả phải được thực hiện cùng một thời điểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Chủ thể là bên bị thiệt hại do hành vi vi phạm nghĩa vụ của bên kia được bồi thường.
- Trường hợp việc hủy bỏ hợp đồng không thuộc vào các trường hợp được hủy bỏ hợp đồng (hủy do chậm thực hiện nghĩa vụ, hủy do không có khả năng thực hiện, hủy do tài sản bị mất hoặc bị hư hỏng) thì bên hủy bỏ được xác định là bên vi phạm nghĩa vụ và phải thực hiện trách nhiệm dân sự do không thực hiện đúng nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 và các luật khác có liên quan.