Biên bản kiểm kê tài sản cố định được lập như thế nào theo quy định của pháp luật?

 

1. Biên bản kiểm kê tài sản (tài sản cố định) là gì?

- Theo Điều 40 Luật Kế toán năm 2015 có quy định như sau:

" Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán."

- Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau đây:

+ Cuối kỳ kế toán năm;

+ Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản hoặc bán, cho thuê;

+ Đơn vị kế toán được chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu;

+ Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;

+ Đánh giá lại tài sản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định nhằm xác nhận số lượng, giá trị tài sản cố định hiện có, thừa thiếu so với sổ kế toán trên cơ sở đó tăng cường quản lý tài sản cố định và làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất, ghi sổ kế toán số chênh lệch.

- Biên bản kiểm kê tài sản cố định là văn bản được lập ra giữa ban kiểm kê và cơ sở kiểm tra với nội dung kiểm kê số lượng, giá trị tài sản cố định.

- Mục đích của biên bản kiểm kê tài sản cố định:

+ Biên bản kiểm kê tài sản cố định được sử dụng với mục đích xác nhận được số lượng, giá trị tài sản cố định hiện tại có được từ đó mang đi so sánh với sổ kế toán để biết được độ chênh lệch giữa thực tế so với sổ sách. 

+ Dựa vào cơ sở đó để tăng cường quản lý tài sản cố định.

+ Thông qua số lượng kiểm kê, số liệu này được lấy làm cơ sở quy trách nhiệm vật chất và ghi sổ kế toán số chênh lệch.

+ Có biên bản kiểm kê tài sản thì có thể dễ dàng lập được biên bản bàn giao tài sản trong quá trình sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp.

- Theo quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp có quy định như sau:

+ Góc trên bên trái của Biên bản Kiểm kê tài sản cố định ghi rõ tên đơn vị (hoặc đóng dấu đơn vị), bộ phận sử dung. Việc kiểm kê tàu sản cố định được thực hiện theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của đơn vị. Khi tiến hành kiểm kê phải lập Ban kiểm kê, trong đó kế toán theo dõi tài sản cố định là thành viên.

+ Biên bản kiểm kê tài sản cố định phải ghi rõ thời điểm kê (giờ, ngày, tháng, năm tiến hành kiểm kê)

+ Khi tiến hành kiểm kê phải tiến hành kiểm kê theo từng đối tượng ghi tài sản cố định.

+ Dòng "theo sổ kế toán" căn cứ vào sổ kế toán tài sản cố định phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị cong lại vào cột 1, 2, 3.

+ Dòng "theo kiểm kê" căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để ghi theo từng đối tượng tài sản cố định, phải ghi cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4, 5, 6.

+ Dòng "chênh lệch" ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 3 chỉ tiêu: số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7, 8, 9.

+ Trên biên bản kiểm kê tài sản cố định cần phải xác định và ghi rõ nguyên nhân gây ra thừa hoặc thiêu tài sản cố định, có ý kiến nhận xét và kiến nghị của Ban kiểm kê. Biên bản kiểm kê tài sản cố định phải có chữ ký (ghi rõ họ và tên) của Trưởng ban kiểm kê, chữ ký soát xét của kế toán trưởng và giám đốc doanh nghiệp duyệt. Mọi khoản chênh lệch về tài sản cố định của đơn vị đều phải báo cáo giám đốc doanh nghiệp xem xét.

 

2. Các bước lập biên bản kiểm kê tài sản cố định.

- Bước 1: Điền tên đơn vị, bộ phận sử dụng

Ví dụ: Công ty TNHH ABC, bộ phận: Phòng kế hoạch

- Bước 2: Điền thông tin thời điểm phát sinh nghiệp vụ kiểm kê tài sản cố định

Ví dụ: Thời điểm thực hiện kiểm kê: 10h ngày 12 tháng 10 năm 2023.

- Bước 3: Điền đầy đủ các thông tin về họ tên, chức vụ trong ban kiểm kê

Ví dụ: Bà Nguyễn Thị A, chức vụ: Kế toán

- Bước 4: Điền bảng kết quả kiểm kê tài sản

+ Trong khi lập biên bản kiểm kê tài sản cố định cần thực hiện ghi rõ theo đúng trình tự và quy trình từng đối tượng quy định là tài sản cố định với các thông tin về số thứ tự, tên tài sản cố định, mã số tài sản cố định

+ Dòng "theo sổ kế toán" là mục ghi dữ liệu theo căn cứ của sổ kế toán lưu trữ trước đó. Người lập biên bản cần ghi chính xác và theo quy trình với từng đối tượng tài sản về 3 chỉ tiêu là số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4, 5, 6.

+ Dòng "theo kiểm kê" là mục ghi dữ liệu dựa trên căn cứ của kết quả kiểm tra thực tế tại thời điểm hiện tại và cũng cần ghi chính xác và đúng quy trình từng đối tượng tài sản với đầy đủ 3 chỉ tiêu là số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 4, 5, 6.

+ Dòng "chênh lệch" là dòng thể hiện kết quả chênh lệch, được tính từ dòng "theo kiểm kê" và "theo sổ kế toán", thực hiện ghi số chênh lệch thừa hoặc thiếu theo 3 chỉ tiêu là số lượng, nguyên giá, giá trị còn lại vào cột 7, 8, 9.

- Bước 5: Xác định kết quả kiểm kê tài sản cố định

+ Nếu kết quả chênh lệch là 0 thì doanh nghiệp đang quản lý tài sản cố định hiệu quả.

+ Trường hợp chênh lệch thừa hoặc thiếu thì cần xác định rõ nguyên nhân dẫn đến tình trạng này hoặc đính kèm bản nhận xét, kiến nghị của ban kiểm kê có chữ ký (ghi rõ họ tên) của trưởng ban kiểm kê, đồng thời báo cáo cho doanh nghiệp xem xét về khoản chênh lệch này.

Dưới đây là mẫu biên bản kiểm kê tài sản (TSCĐ) mô phỏng. Quý khách hàng có thể tải xuống hoặc sửa đổi trực tiếp tùy thuộc vào mục đích của mình.

Đơn vị: Công ty TNHH ABC

Bộ phận: Phòng Kế hoạch

Mẫu số 05 - TSCĐ

(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC

ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính)

 

BIÊN BẢN KIỂM KÊ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Thời điểm kiểm kê: 10 giờ 00 phút ngày 12 tháng 10 năm 2023

Ban kiểm kê gồm:

- Ông/ Bà: Nguyễn Thị A                                      Chức vụ: Trưởng Phòng kế toán                   Đại diện: Phòng kế toán         Trưởng ban.

- Ông/ Bà: Nguyễn Thị B                                     Chức vụ: Phó trưởng phòng kế toán              Đại diện: Phòng kế toán         Ủy viên

- Ông/ Bà: Nguyễn Văn C                                   Chức vụ: Nhân viên phòng kế toán                 Đại diện: Phòng kế toán        Ủy viên

Đã kiểm kê Tài sản cố định, kết quả như sau:

Số thứ tự

Tên Tài sản cố định

Mã số Nơi sử dụng Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại Số lượng Nguyên giá Giá trị còn lại Ghi chú
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1.  Máy in xyz Phòng kế hoạch 2 2 2 2 2 2 0 0 0  
2.  Máy tính 24f Phòng kế hoạch 5 5 5 5 5 5 0 0 0  
  Cộng                        

Lưu ý:

- 1, 2, 3 là ghi theo sổ kế toán

- 4, 5, 6 ghi theo kiểm kê

- 7, 8, 9 ghi chênh lệch

Ngày 12 tháng 10 năm 2023

 Giám đốc 

  (Ghi ý kiến giải quyết số chênh lệch) 

 (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Kế toán trưởng

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Trưởng Ban kiểm kê   

  (Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Trên đây là bài viết về "Mẫu biên bản kiểm kê tài sản (TSCĐ) mới nhất". Mọi thắc mắc quý khách hàng vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được giải đáp kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!