1. Quy định của pháp luật về việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Điều 119 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, bao gồm một số biện pháp:

- Tạm giữ người;

- Áp giải người vi phạm;

- Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; 4. Khám người;

- Quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;

- Giao cho gia đình, tổ chức quản lý người bị đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

- Truy tìm đối tượng phải chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc,.....

Như vậy, tạm giữ tang vật là một trong các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 119 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 và biện pháp này áp dụng trong khi cần ngăn chặn kịp thời vi phạm hành chính hoặc để bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm giữ tang vật theo thủ tục hành chính. 

Tạm giữu tang vật, phương tiện vi phạm hành  là một biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính do vậy khi áp dụng nó chúng ta cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc áp dụng và chỉ áp dụng trong khi cần thiết. Một khi việc áp dụng biện pháp ngăn chặn không còn đúng mục đích và điều kiện áp dụng theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính thì quyết định áp dụng biện pháp đó phải được hủy bỏ. Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc thay thế bằng một biện pháp ngăn chặn khác.

Điều 121 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định việc thay thế hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính:

- Khi việc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính không đúng với mục đích và điều kiện áp dụng theo quy định của Luật này thì quyết định áp dụng biện pháp đó phải được huỷ bỏ.

- Người có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quyết định huỷ bỏ biện pháp ngăn chặn khi thấy không còn cần thiết hoặc thay thế bằng một biện pháp ngăn chặn khác.

Áp dụng tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi:

- Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Nếu tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật xử lý vi phạm hành chính;

- Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;

- Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định.

Việc áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính cần được tiến hành theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 120 Luật xử lý vi phạm hành chính, cụ thể:

- Khi áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính, người có thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại các điều từ 120 đến 132 của Luật này, nếu vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

- Chỉ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong  cần thiết theo quy định tại Chương II của Phần các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Người ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm đối với quyết định của mình.

- Việc sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ trong việc áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính phải được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

CƠ QUAN

Số: 01/BB-NPTG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phú

 

BIÊN BẢN

Niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính*

Căn cứ Biên bản số: 01/BB-TG lập ngày 01/02/2020 tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.

Hôm nay, hồi 01 giờ 01 phút, ngày 01/02/2020, tại (2) UBND xã J 

Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Người niêm phong:

Họ và tên: Nguyễn Văn J1

Chức vụ:

Cơ quan: UBND xã J 

2. Với sự chứng kiến của: (3)

a) Họ và tên: Nguyễn Văn J2

Nghề nghiệp:

Địa chỉ: Xã J, Huyện J3, Tỉnh J5 

b) Họ và tên: (5) Nguyễn Văn J7 

Nghề nghiệp: 

Địa chỉ: Xã J, Huyện J3, Tỉnh J5

c) Họ và tên: (6) Nguyễn Văn J9

Chức vụ:

<Cơ quan/Tổ chức>(*):

3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*) vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải được niêm phong:

<Họ và tên>(*): Nguyễn Văn J11

Giới tính:

Ngày, tháng, năm sinh:

Quốc tịch: Việt Nam

 Nghề nghiệp: Kinh doanh

Nơi ở hiện tại: Xã J, Huyện J1, Tỉnh J2

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu: 0102030040501 ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: 

<Tên của tổ chức>(*): 

Địa chỉ trụ sở chính: Xã J, Huyện J1, Tỉnh J2

Mã số doanh nghiệp:

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:............................. ; ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp:

Người đại diện theo pháp luật:(7)

Giới tính:

Chức danh: (8)

4. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải niêm phong:

Họ và tên: Nguyễn Văn J12

Chức vụ:

Cơ quan:

Tiến hành niêm phong và lập biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo Biên bản số: 01/BB-TG 

1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính niêm phong, gồm:

STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm Ghi chú
             

2. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): 

3. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong nêu trên đã giao cho ông (bà) (9) Nguyễn Văn J12  thuộc cơ quan (10) UBND xã J chịu trách nhiệm bảo quản.

Biên bản lập xong hồi 02 giờ 01 phút, ngày 01/02/2020, gồm 02 tờ, được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm 01 bản, giao cho ông (bà)(9) Nguyễn Văn J12 là người bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được niêm phong 01 bản và 01 bản lưu hồ sơ.

CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN

CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM

(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI NIÊM PHONG

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

 

ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN

(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

<In ở mặt sau>(**) Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) vi phạm vào hồi 02 giờ 03 phút, ngày 01/02/2020

NGƯỜI NHẬN BIÊN BẢN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

3. Quy định về thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Theo khoản 3 Điều 125 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012, người có quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Chương II Phần thứ hai của Luật xử lý vi phạm hành chính thì có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,.....

Theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính, thẩm quyền tạm giữ được pháp luật quy định là không phụ thuộc vào giá trị tang vật, giá trị phương tiện vi phạm hành chính.

Như vậy, người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, quyết định tạm giữ tang vật.

Trên đây là các nội dung pháp lý. Khái niệm quyết định hành chính và hành vi hành chính?

Mọi thắc mắc liên hệ 19006162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.

Trân trọng