- 1. Khi tạm ứng vốn đầu tư cần đảm bảo nguyên tắc nào?
- 2. Mức vốn tạm ứng vốn đầu tư là bao nhiêu?
- 3. Mẫu C3-02/NS giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư
- 3.1. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư số C3-02/NS còn được sử dụng trong năm 2023?
- 3.2. Mẫu giấy đề nghị thanh toán vốn khi cần tạm ứng vốn
1. Khi tạm ứng vốn đầu tư cần đảm bảo nguyên tắc nào?
Tạm ứng vốn được hiểu là việc cơ quan kiểm soát, thanh toán chuyển tiền trước cho cá nhân, đơn vị thụ hưởng theo đề nghị của chủ đầu tư để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết triển khai các công việc của nhiệm vụ, dự án. Cơ quan Kho bạc Nhà nước là cơ quan thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước dành để đầu tư.
Theo Điều 10 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP thì khi tạm ứng vốn đầu tư cần phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
Thứ nhất là đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
+ Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng. Riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng, trường hợp có giải phóng mặt bằng thì phải có kế hoạch giải phóng mặt bằng hoặc biên bản bàn giao mặt bằng (toàn bộ hoặc một phần) của tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng giao cho chủ đầu tư theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
+ Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần, thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng trong năm tương ứng (nếu có).
+ Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định của hợp đồng và không vượt mức vốn tạm ứng tối đa quy định
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định về mức vốn tạm ứng, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng.
Thứ hai là đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng hoặc thực hiện thông qua hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng:
+ Đối với công việc thực hiện thông qua hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực và chủ đầu tư đã nhận được bảo lãnh tạm ứng hợp đồng của nhà thầu (đối với trường hợp phải có bảo lãnh tạm ứng) với giá trị tương đương của khoản tiền tạm ứng; mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng, mức thu hồi tạm ứng từng lần, thời điểm thu hồi tạm ứng từng lần và các nội dung khác đảm bảo việc thu hồi tạm ứng do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu theo đúng quy định phải được ghi cụ thể trong hợp đồng và phải phù hợp với tiến độ đầu tư dự án, tiến độ thực hiện hợp đồng và khối lượng thực hiện theo từng năm. Mức vốn tạm ứng và số lần tạm ứng được phân định cụ thể theo từng năm phù hợp với tiến độ thực hiện hợp đồng trong năm tương ứng (nếu có).
+ Đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng, việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi dự toán chi phí thực hiện công việc hoặc phương án giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt và trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư.
+ Căn cứ vào nhu cầu tạm ứng vốn, chủ đầu tư có thể tạm ứng vốn một lần hoặc nhiều lần đảm bảo tổng mức vốn tạm ứng không vượt mức vốn tạm ứng tối đa quy định
+ Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý và tuân thủ theo đúng quy định, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm thu hồi đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định.
2. Mức vốn tạm ứng vốn đầu tư là bao nhiêu?
Đảm bảo mức vốn tạm ứng là một trong những nguyên tắc khi tiến hành tạm ứng vốn đầu tư cho các chủ đầu tư. Vậy mức vốn tạm ứng đầu tư là bao nhiêu? Điều này cúng sẽ phụ thuộc vào từng loại công việc. Tuy nhiên cần lưu ý, vốn tạm ứng cho tất cả các trường hợp quy định sau đây đều không được vượt kế hoạch đầu tư công hàng năm được cấp có thẩm quyền phân bổ cho dự án:
Thứ nhất là đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng (bao gồm hợp đồng xây dựng và hợp đồng của dự án không có cấu phần xây dựng):
+ Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không được vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng nếu có). Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.
Thứ hai là đối với công việc thực hiện không thông qua hợp đồng:
+ Tổng mức vốn tạm ứng trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư đảm bảo không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt. Trường hợp cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép. Đối với dự án mà người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ, việc quyết định mức tạm ứng cao hơn do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Người quyết định mức tạm ứng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình và quản lý việc sử dụng số vốn tạm ứng đúng quy định.
+ Mức vốn tạm ứng đối với công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: mức vốn tạm ứng theo kế hoạch, tiến độ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; mức vốn tạm ứng tối đa theo yêu cầu không vượt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp chủ đầu tư trực tiếp chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì căn cứ vào hồ sơ tài liệu liên quan để chi trả cho người thụ hưởng; trường hợp đơn vị, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi trả thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mở tài khoản tiền gửi tại cơ quan kiểm soát, thanh toán để tiếp nhận vốn tạm ứng do chủ đầu tư chuyển đến để thực hiện chi trả.
+ Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án và dự toán chi phí quản lý dự án năm kế hoạch (trường hợp chủ đầu tư, ban quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quản lý dự án hàng năm) được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Mẫu C3-02/NS giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư
3.1. Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư số C3-02/NS còn được sử dụng trong năm 2023?
Trước đây tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP thì khi tiến hành đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư sẽ sử dụng Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư theo Mẫu số 05c ký hiệu C3-02/NS tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 11/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên thì mẫu tờ khai này đã bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 55 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP
Thay vào đó tại Điều 9 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ thanh toán vốn của dự án trong trường hợp tạm ứng vốn đầu tư sẽ chỉ cần dùng Giấy đề nghị thanh toán vốn theo Mẫu số 04.a/TT ban hành kèm theo Nghị định này.
Như vậy cho đến hiện nay, mẫu giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư C3-02/NS không còn được sử dụng trong trường hợp các chủ đầu tư, chủ dự án muốn tạm ứng, thanh toán trước tiền vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước nữa.
3.2. Mẫu giấy đề nghị thanh toán vốn khi cần tạm ứng vốn
Luật Minh Khuê sẽ gửi đến quý khách mẫu Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư sử dụng trong trường hợp đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư năm 2023 theo Mẫu số 04.a/TT:
>>>Tải ngay: Mẫu giấy đề nghị thanh toán vốn số 04.a/TT
Khi tiến hành khai giấy đề nghị thanh toán vốn, quý khách cần lưu ý khai đúng và đầy đủ các thông tin liên quan trong giấy, đảm bảo chữ ký và đóng dấu của người có thẩm quyền.
Xem thêm: Hồ sơ, thủ tục thanh toán khối lượng hoàn thành dự án sử dụng vốn đầu tư cô
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Mẫu C3-02/NS còn hiệu lực không? Mẫu giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, ứng trước vốn đầu tư mới nhất là gì? do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính chất tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc!
Nếu quý khách có nhu cầu muốn báo phí dịch vụ, quý khách hãy vui lòng gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!