1. Khái niệm mẫu đơn thuốc
Mẫu đơn thuốc là một loại giấy tờ được sử dụng trong ngành y tế để cung cấp các hướng dẫn và chỉ dẫn cho nhà thuốc hoặc bệnh viện cung cấp thuốc. Nó bao gồm thông tin về tên bệnh nhân, thông tin liên lạc, thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc. Mẫu đơn thuốc có thể được viết tay hoặc in ấn từ các phần mềm y tế, và phải tuân thủ các quy định và quy trình đối với việc cấp thuốc và quản lý y tế của địa phương hoặc quốc gia. Sau khi đi khám chữa bệnh, tìm ra bệnh của bệnh nhân thì các bác sĩ sẽ tiến hành lên phác đồ điều trị kèm theo là kê đơn thuốc bổ trợ cho việc chăm sóc, phục hồi, chữa trị cho bệnh nhân. Mẫu đơn thuốc chỉ được kê sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh và theo nguyên tắc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh. Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả. Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic.
Mẫu đơn thuốc có vai trò quan trọng trong quản lý thuốc và chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân. Các vai trò chính của mẫu đơn thuốc bao gồm:
- Cung cấp thông tin đầy đủ về thuốc: Mẫu đơn thuốc cung cấp thông tin về tên thuốc, liều lượng, cách dùng và thời gian sử dụng. Thông tin này giúp đảm bảo bệnh nhân sử dụng thuốc đúng cách và tránh các tác dụng phụ có thể xảy ra do sử dụng sai thuốc.
- Hỗ trợ quản lý thuốc: Mẫu đơn thuốc giúp nhà thuốc hoặc bệnh viện quản lý thuốc và cung cấp chúng cho bệnh nhân một cách chính xác và hiệu quả.
- Giúp chẩn đoán và điều trị bệnh: Mẫu đơn thuốc là một công cụ hỗ trợ cho các chuyên gia y tế trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh. Những thông tin đầy đủ và chính xác về thuốc được ghi trên mẫu đơn thuốc giúp bác sĩ đưa ra quyết định chẩn đoán và điều trị phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
- Đảm bảo an toàn và chất lượng thuốc: Mẫu đơn thuốc đảm bảo rằng các thuốc được cung cấp cho bệnh nhân đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn và chất lượng, giúp bảo vệ sức khỏe của bệnh nhân và đảm bảo rằng các thuốc được sử dụng có hiệu quả trong điều trị.
2. Phân loại mẫu đơn thuốc
Theo Điều 3 Thông tư 52/2017/TT-BYT, hiện nay đang áp dụng 03 mẫu đơn thuốc:
Điều 3. Mẫu đơn thuốc
Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu đơn thuốc như sau:
Phụ lục I: Mẫu Đơn thuốc
Phụ lục II: Mẫu Đơn thuốc “N” (Mẫu đơn thuốc gây nghiện)
Phụ lục III: Mẫu Đơn thuốc “H” (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất)
Tuy nhiên, các mẫu đơn thuốc được ban hành kèm theo Thông tư này đã được sửa đổi bởi Thông tư 04/2022/TT-BYT và có hiệu lực từ ngày 15/9/2022. Do đó, trong bài viết này, Luật Minh Khuê sẽ cung cấp tới bạn đọc mẫu đơn thuốc được ban hành mới nhất theo Thông tư 04/2022/TT-BYT được áp dụng từ 15/9/2022. Ngoài ra, liên quan đến mẫu đơn thuốc, Thông tư 04/2022/TT-BYT cũng quy định các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải thực hiện việc kê đơn thuốc bằng hình thức điện tử theo lộ trình sau:
- Đối với bệnh viện từ hạng 3 trở lên: Hoàn thành trước ngày 31/12/2022.
- Đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác: Hoàn thành trước ngày 30/6/2023.
3. Các mẫu đơn thuốc mới nhất và cách ghi chi tiết
3.1 Mẫu đơn chung
Mã đơn thuốc (1): ..............................................
Tên đơn vị: .............................................................
Địa chỉ: .................................................................
Điện thoại (2): .........................................................
ĐƠN THUỐC
Họ tên: .................................................................
Ngày sinh (3): ....../......./........ Cân nặng(4): ...................... Giới tính: .... Nam .... Nữ
Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có) (5): ...................................................
Địa chỉ liên hệ (6): ...........................................................................
Chẩn đoán: ....................................................................................
.......................................................................................................
Thuốc điều trị:
........................................................................................................
Lời dặn (7):
........................................................................................................
Ngày ... tháng ... năm 20...
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Khám lại xin mang theo đơn này.
- Số điện thoại liên hệ (8): ..............................................................
- Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh (9): ...........................
Hướng dẫn cách điền:
1. Mã đơn thuốc: Có chiều dài 14 ký tự (bao gồm chữ số và chữ cái) được tạo ra tự động theo cấu trúc có định dạng: xxxxxyyyyyyy-z. Trong đó:
- 05 ký tự x đầu tiên là mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- 07 ký tự y tiếp theo là mã đơn thuốc, mỗi ký tự có giá trị ngẫu nhiên là số từ 0-9 hoặc chữ cái từ a-z, bảo đảm tính duy nhất của đơn thuốc tại một cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Ký tự z cuối cùng có giá trị đại diện cho loại đơn thuốc (N: đơn thuốc gây nghiện, H: đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, C: đơn thuốc khác);
- Ký tự gạch ngang (-) giữa 12 ký tự đầu và ký tự z cuối cùng để phân cách mã đơn thuốc và loại đơn thuốc. Mã cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, mã người hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ Y tế tại Quyết định số 384/QĐ-BYT và Quyết định số 4210/QĐ-BYT.
2. Điện thoại: Ghi điện thoại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc của khoa hoặc của bác sỹ/y sỹ kê đơn thuốc.
3. Ngày sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh của người bệnh.
4. Cân nặng (phải ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): Có thể cân trẻ hoặc hỏi bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh.
5. Số thẻ bảo hiểm y tế hoặc số định danh công dân theo tiến độ tích hợp thông tin về bảo hiểm y tế trong dữ liệu về Căn cước công dân thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg.
6. Địa chỉ liên hệ: Ghi địa chỉ của người bệnh để cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể liên hệ, trao đổi thông tin khi cần thiết.
7. Lời dặn: Chế độ dinh dưỡng và chế độ sinh hoạt làm việc, lịch hẹn tái khám (nếu cần).
8. Số điện thoại liên hệ: Là số điện thoại của người bệnh, người đưa trẻ đến khám hoặc người đại diện của người bệnh.
9. Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám, chữa bệnh (chỉ ghi đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi): Hỏi người đưa trẻ đến khám.
3.2 Mẫu đơn thuốc "N" (Đơn thuốc gây nghiện)
Mã đơn thuốc: ................................
Tên đơn vị: ........................................
Địa chỉ: ...............................................
Điện thoại2: ........................................
ĐƠN THUỐC "N"
Họ tên: ...................................................................................
Ngày sinh3: ...../...../..... Cân nặng4: .................Giới tính: .... Nam ..... Nữ
Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)5: ............................................
Địa chỉ liên hệ6:
...............................................................................................
Chẩn đoán:
...............................................................................................
Đợt .............. (từ ngày .../ .../ ...20... đến hết ngày .../ .../ ... 20 ...)
Thuốc điều trị:
................................................................................................
Lời dặn7:
...............................................................................................
Ngày ... tháng ... năm 20....
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký ghi rõ họ tên)
- Khám lại xin mang theo đơn này.
- Số điện thoại liên hệ8:
............................................................................................................
- Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9: ..............................
Căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người nhận thuốc 10: ..........................................
Hướng dẫn cách ghi:
- 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Hướng dẫn ghi đơn thuốc: Tương tự như Hướng dẫn Mẫu đơn thuốc chung.
- 10. Cơ sở cấp, bán thuốc yêu cầu người nhận thuốc xuất trình Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân
3.3 Mẫu đơn thuốc "H" (Mẫu đơn thuốc hướng thần, thuốc tiền chất)
Mã đơn thuốc: ...........................
Tên đơn vị: ...................................
Địa chỉ: ..........................................
Điện thoại2: ..................................
ĐƠN THUỐC "H"
Họ tên: ...............................................................................
Ngày sinh3: ...../ ...../ ..... Cân nặng4: .............. Giới tính: .... Nam ..... Nữ
Số thẻ bảo hiểm y tế (nếu có)5: .........................................
Địa chỉ liên hệ6: ..................................................................
Chẩn đoán:
.............................................................................................
Đợt (từ ngày .../ .../ ... 20 .... đến hết ngày .../ .../ ....20....)
Thuốc điều trị:
...........................................................................................
Lời dặn7:
...........................................................................................
Ngày ... tháng ... năm 20.....
Bác sỹ/Y sỹ khám bệnh
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Khám lại xin mang theo đơn này.
- Số điện thoại liên hệ8:
..............................................................................................
- Tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh9: .............................
Căn cước công dân/chứng minh nhân dân của người nhận thuốc10: .........................................
Hướng dẫn cách ghi:
- 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Hướng dẫn ghi đơn thuốc: Tương tự như Hướng dẫn Mẫu đơn thuốc chung.
- 10. Cơ sở cấp, bán thuốc yêu cầu người nhận thuốc xuất trình Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân.
4. Yêu cầu chung đối với nội dung kê đơn thuốc
Căn cứ theo Thông tư 52/2017/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 18/2018/TT-BYT, yêu cầu chung với nội dung kê đơn thuốc như sau:
- Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh.
- Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: Số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố.
- Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh;
- Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
- Thuốc có một hoạt chất
+ Theo tên chung quốc tế (INN, generic); Ví dụ: Thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg.
+ Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại). Ví dụ: Thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg.
- Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế: Ghi theo tên thương mại.
- Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc. Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác.
- Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
- Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước.
- Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sữa.
- Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn.
Trên đây Luật Minh Khuê chia sẻ các bạn 3 mẫu đơn thuốc theo Thông tư mới nhất. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006162 để được hỗ trợ, giải đáp. Trân trọng cảm ơn!