1. Hồ sơ cấp lại Giấy đăng ký kết hôn
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch năm 2014: "Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại". Theo quy định của pháp luật về hộ tịch thì vợ chồng được cấp thành 02 bản, mỗi người 01 bản.
Và Điều 40 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký lại kết hôn như sau: Việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của người nước ngoài đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.
Do đó, khi đăng ký kết hôn lại tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì thỏa mãn điều kiện: đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 và Sổ hộ tịch, bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại. Ngoài ra, người yêu cầu đăng ký lại kết hôn có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại và việc đăng ký lại kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Hồ sơ đăng ký lại kết hôn bao gồm những giấy tờ sau (theo quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP):
(1) Tờ khai theo mẫu quy định (Tờ khai đăng ký kết hôn ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 05 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của biện pháp thi hành Luật Hộ tịch)
(2) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn được cấp trước đây
Nếu không có bản sao Giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao hồ sơ, giấy tờ cá nhân có các thông tin liên quan đến nội dung đăng ký kết hôn.
2. Trình tự, thủ tục xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn
Để tiến hành cấp lại giấy đăng ký kết hôn thì người có yêu cầu sẽ thực hiện các bước sau (theo quy định tại Điều 27 Nghị định 123/2015/NĐ-CP):
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký lại kết hôn
Bước 2: Nộp hồ sơ
Khi người yêu cầu nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền đăng ký lại kết hôn. Điều 25 và 47 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký kết hôn trước đây hoặc Ủy ban nhân cấp xã nơi người yêu cầu thường trú. Người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền, gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ quan hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn trước đây để thực hiện đăng ký lại kết hôn. Nếu kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì đăng ký lại kết hôn sẽ do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện. Còn trường hợp kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Tư pháp thì việc đăng ký lại kết hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người yêu cầu thực hiện; nếu người đó không cư trú tại Việt Nam thì do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có trụ sở hiện nay của Sở Tư pháp thực hiện. (công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài)
Người yêu cầu có thể nộp trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch hay gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi hồ sơ theo hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.
Bước 3: Trả kết quả
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu thấy hồ sơ đăng ký lại kết hôn là đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký lại kết hôn.
Nếu việc đăng ký lại kết hôn thực hiện tại Ủy ban nhân dân có thẩm quyền không phải là nơi đã đăng ký kết hôn trước đây thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký kết hôn trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký kết hôn, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp - hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại kết hôn.
Quan hệ hôn nhân được công nhận kể từ ngày đăng ký kết hôn trước đây và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ tịch.
Đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng đăng ký kết hôn trước đây thì quan hệ hôn nhân được công nhận từ ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.
Lệ phí đăng ký lại kết hôn sẽ được quy định theo từng tỉnh thành, ví dụ như: Theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2020 về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố thì mức phí đăng ký lại kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã là 5.000 đồng/1 việc và đăng ký lại kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện là 1.000.000 đồng/1 việc.
3. Mẫu đơn xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Kính gửi: (3) Ủy ban nhân dân phường Trung Hòa
Chúng tôi cam đoan những lời khau trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam. Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình Đề nghị Quý cơ quan đăng ký. Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2023
____________________________________ Đề nghị cấp bản sao (6): Có , Không Số lượng: 02 bản
Chú thích: (1) (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ. (3) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn. (4) Ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trù và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. (5) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982). (6) Đề nghị đánh dấu X vào ô nếu có yêu cầu cấp bản sao và ghi rõ số lượng. |
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết "Mẫu đơn xin cấp lại Giấy đăng ký kết hôn bản gốc và cách viết" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phân tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!