1. Thời hạn sử dụng và giá trị của Giấy chứng nhận dăng ký kết hôn?
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn là một tài liệu chính thức xác nhận quan hệ hôn nhân giữa hai người, cung cấp sự bảo vệ pháp lý cho họ. Khi quan hệ hôn nhân được công nhận thông qua giấy chứng nhận, hai bên nam và nữ sẽ có các quyền và nghĩa vụ của vợ và chồng phát sinh. Các mối quan hệ về mặt cá nhân, tình cảm, quan hệ với con cái, và tài sản, cũng như các nghĩa vụ tài chính, sẽ được quy định. Điều này đảm bảo bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của cả hai bên và khuyến khích họ xây dựng một cuộc sống kinh tế và tinh thần hài hòa, cùng nhau xây dựng một gia đình hạnh phúc.
Thời hạn sử dụng của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:
Hiện nay, pháp luật không quy định về thời hạn sử dụng của giấy đăng ký kết hôn. Khi hai bên nam và nữ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn và nhận được giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật, thì giấy chứng nhận này có hiệu lực ngay từ thời điểm cả hai bên đồng ý ký vào giấy này.
Giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:
- Một trong hai bên vợ/chồng trong quan hệ hôn nhân qua đời hoặc bị tuyên bố đã qua đời thông qua quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Hai bên vợ/chồng ly hôn theo quyết định hoặc bản án ly hôn có hiệu lực của Tòa án.
Do đó, giấy đăng ký kết hôn được coi là một loại giấy tờ có giá trị không thời hạn, và chỉ khi có sự chấm dứt quan hệ hôn nhân theo những điều kiện được nêu trên thì giấy này mới không còn giá trị pháp lý.
Giá trị sử dụng của Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn:
Giấy chứng nhận kết hôn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp sẽ có hiệu lực trong phạm vi cả nước và cả ở nước ngoài.
Đây là một giấy tờ chính thức xác nhận việc hai người đã thiết lập quan hệ hôn nhân với nhau. Giấy chứng nhận này chứng minh rằng hai bên nam và nữ đã chính thức kết hôn và tạo ra các quan hệ pháp lý giữa họ theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Sau khi hai bên đăng ký kết hôn và nhận được giấy chứng nhận từ cơ quan có thẩm quyền, thì giấy này có hiệu lực ngay sau khi được người đứng đầu của cơ quan đó ký và trao cho cả hai. Giá trị pháp lý của giấy chứng nhận kết hôn sẽ chỉ chấm dứt khi một trong hai bên trong quan hệ hôn nhân qua đời hoặc khi có quyết định ly hôn có hiệu lực từ Tòa án.
2. Bổ sung thông tin Chứng nhận kết hôn thế nào khi không xác định được ngày đăng ký?
Căn cứ theo quy định tại Điều 32 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về cách ghi Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ đăng ký kết hôn như sau:
- Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn là ngày hai bên nam, nữ có mặt, ký vào Sổ đăng ký kết hôn và Giấy chứng nhận kết hôn tại cơ quan đăng ký hộ tịch.
Quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm đăng ký kết hôn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
- Trường hợp đăng ký lại kết hôn, đăng ký hôn nhân thực tế theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP, công nhận quan hệ hôn nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình, thực hiện lại việc đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 13 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân được ghi vào mặt sau Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp đăng ký lại kết hôn, đăng ký hôn nhân thực tế mà không xác định được ngày đăng ký kết hôn trước đây, ngày xác lập quan hệ chung sống với nhau như vợ chồng thì ghi ngày đầu tiên của tháng, năm đăng ký kết hôn, xác lập quan hệ chung sống; trường hợp không xác định được ngày, tháng thì ghi ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây, năm xác lập quan hệ chung sống.
Theo quy định trên thì trường hợp không xác định được ngày, tháng thì ghi ngày 01 tháng 01 của năm đăng ký kết hôn trước đây.
3. Phải làm gì khi Chứng nhận đăng ký kết hôn bị sai thông tin?
Trong thực tế, có thể xảy ra trường hợp thông tin ghi trong giấy chứng nhận kết hôn không chính xác, bao gồm thông tin cá nhân của cả hai bên vợ chồng (như số CMND, ngày tháng năm sinh, họ tên, v.v.). Trong trường hợp này, người liên quan nên làm thủ tục cải chính thông tin.
Theo quy định của Điều 4 Khoản 12 và Điều 28 Luật Hộ tịch năm 2014, khi phát hiện sai sót trong thông tin đăng ký hộ tịch, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cải chính để sửa đổi các thông tin sai sót đó.
Việc cải chính hộ tịch bao gồm việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính của giấy tờ hộ tịch, và chỉ được thực hiện khi có đủ bằng chứng cho thấy sự sai sót là do lỗi của cán bộ thực hiện công việc hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.
Do đó, khi phát hiện sai sót trong thông tin ghi trên giấy chứng nhận kết hôn so với các giấy tờ khác như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu và CMND, người liên quan có quyền yêu cầu cải chính. Thẩm quyền để đăng ký cải chính hộ tịch thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi mà việc kết hôn đã được đăng ký trước đó.
Theo quy định của Điều 28 Luật Hộ tịch 2014, quy trình đăng ký cải chính hộ tịch được thực hiện như sau:
- Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính thông tin trong hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu và các giấy tờ liên quan tới cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Trong khoảng thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, nếu công chức tư pháp - hộ tịch đánh giá thấy việc cải chính hộ tịch là có căn cứ và phù hợp với quy định, họ sẽ ghi lại thông tin cải chính vào Sổ hộ tịch. Sau đó, cùng với người yêu cầu, họ sẽ ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã để lập trích lục cho người yêu cầu.
- Trong trường hợp thông tin cải chính liên quan đến Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ ghi lại thông tin cải chính vào các giấy tờ này.
- Nếu có những thông tin cần phải xác minh, thì thời hạn xử lý sẽ được kéo dài thêm nhưng không quá 03 ngày làm việc.
Trong trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính thông tin trong hộ tịch không tại nơi đăng ký hộ tịch ban đầu, Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch ban đầu để tiến hành ghi vào Sổ hộ tịch.
Trong trường hợp nơi đăng ký hộ tịch ban đầu là một cơ quan đại diện nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã cần phải gửi thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao sau đó sẽ chuyển thông tin đến cơ quan đại diện nước ngoài để tiến hành ghi vào Sổ hộ tịch của người thay đổi thông tin.
Xem thêm: Sai thông tin về ngày tháng năm sinh trên giấy đăng ký kết hôn phải làm thế nào?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cách bổ sung thông tin trên Chứng nhận kết hôn khi không xác định được ngày đăng ký? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!