1. Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15) theo Thông tư 22/2023/TT-BCA

Ngày 30/6/2023, Bộ trưởng Bộ Công an đã ký, ban hành Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ kèm theo Thông tư 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 57/2020/TT-BCA ngày 10/6/2020 của Bộ trưởng Bộ Công an.

Theo đó, Thông tư 22/2023/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số mẫu giấy tờ ban hành liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam gồm:

- Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (NA15).

>>Tải ngay tại đây.

 

2. Thủ tục cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới cho người nước ngoài

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

Đối với cơ quan, tổ chức bảo lãnh người nước ngoài:

- Văn bản thông báo của CQBL về việc đưa NNN vào khu vực biên giới biển.

- Giấy giới thiệu/Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc NNN vào khu vực biên giới biển.

- Công văn đề nghị cấp giấy phép vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA14).

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của NNN.

- Thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) hoặc giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam (thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực, thẻ APEC) của NNN.

Đối với cá nhân bảo lãnh NNN:

- Đơn xin phép cho thân nhân vào khu vực cấm, khu vực biên giới (mẫu NA15).

- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của NNN.

- Thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực) hoặc giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam (thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy miễn thị thực, thẻ APEC) của NNN.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ với cá nhân bảo lãnh.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cấp giấy hẹn cho người đề nghị cấp giấy phép; Yêu cầu thanh toán phí. Đại lý thu lệ phí, thu tiền, cấp biên lai nộp tiền cho người đề nghị cấp giấy phép

- Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người đề nghị cấp giấy phép hoàn thiện hồ sơ.

- Thời hạn nhận hồ sơ: Thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần; Sáng Thứ Bảy (trừ Tết và các ngày lễ).

Bước 4: Nhận kết quả:

- Người đề nghị cấp giấy phép vào khu vực biên giới biển cho người nước ngoài nhận kết quả trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an cấp tỉnh. Khi đến nhận kết quả mang theo giấy hẹn trả kết quả, giấy tờ tùy thân, biên lai nộp tiền để đối chiếu.

- Trường hợp người nước ngoài không cấp phép nhập cảnh khu vực biên giới biển thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trường hợp yêu cầu nhập kết quả qua đường bưu điện thì thực hiện theo hướng dẫn của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

- Thời hạn trả kết quả: Thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần; Sáng Thứ Bảy (trừ Tết và các ngày lễ).

 

3. Điều kiện để người nước ngoài được đi vào khu vực biên giới

Biên giới quốc gia của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường quốc phòng và an ninh của đất nước. Biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đường và mặt thẳng đứng theo đường đó để xác định giới hạn lãnh thổ trên đất liền, các đảo, các quần đảo trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Khu vực biên giới là phần lãnh thổ nằm phía trong, tiếp giáp với đường biên giới quốc gia, có phạm vi và chế độ pháp lý riêng nhất định theo các quy định của pháp luật quốc gia hoặc các Điều ước quốc tế về quy chế biên giới được quốc gia ký kết.

Vậy điều kiện để được phép đi vào khu vực Biên giới quy định như thế nào? Căn cứ theo Điều 6 của Nghị định 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2014 về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều 6 của Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, để người nước ngoài được phép đi vào khu vực Biên giới cần các điều kiện sau:

- Người nước ngoài thường trú, tạm trú ở Việt Nam vào khu vực biên giới phải có giấy phép do Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh nơi người nước ngoài thường trú, tạm trú hoặc giấy phép của Giám đốc Công an tỉnh biên giới nơi đến; trường hợp ở lại qua đêm trong khu vực biên giới, người quản lý trực tiếp, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài với Công an cấp xã sở tại theo quy định của pháp luật;

+ Đồng thời Công an cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 05 năm 2015 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho Đồn Biên phòng sở tại biết để phối hợp quản lý; Trường hợp vào vành đai biên giới phải được sự đồng ý và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đồn Biên phòng sở tại.

- Cư dân biên giới nước láng giềng vào khu vực biên giới phải có đầy đủ giấy tờ theo quy định của quy chế quản lý biên giới giữa hai nước; phải tuân thủ đúng thời gian, phạm vi, lý do, mục đích hoạt động; trường hợp ở lại qua đêm phải đăng ký lưu trú theo quy định của pháp luật Việt Nam, hết thời hạn cho phép phải rời khỏi khu vực biên giới. Trường hợp lưu trú quá thời hạn cho phép phải được sự đồng ý của Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã sở tại.

Lưu ý: Việc người nước ngoài đi du lịch trong ngày không mang theo giấy tờ tuỳ thân, không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền cho vào khu vực biên giới như trong tình huống này là trường hợp thường xảy ra, nhất là đối với khu vực biên giới các tỉnh giáp Trung Quốc nói chung, tỉnh Lạng Sơn nói riêng. Việc người nước ngoài đi du lịch trong ngày không có giấy tờ tuỳ thân, không có giấy phép của cơ quan xuất, nhập cảnh cho phép vào khu vực biên giới là vi phạm pháp luật.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Sửa đổi, bổ sung mẫu giấy tờ quy định về Thị thực điện tử (NC2a) theo Thông tư 22/2023/TT-BCA của Luật Minh Khuê.

Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!