1. Mẫu đơn xin tạm đình chỉ vụ án dân sự mới nhất

Đương sự (nguyên đơn hoặc bị đơn) có thể làm đơn yêu cầu tạm đình chỉ vụ án dân sự bằng cách sử dụng mẫu đơn sau gửi đến tòa án đang giải quyết vụ án hoặc vụ việc dân sự của mình.

 

1.1 Mẫu đơn xin tạm đình chỉ vụ án dân sự

Bạn đọc có thể tải mẫu đơn tại đây: Mẫu quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

……., ngày…. tháng …. Năm …..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Kính gửi: Tòa án nhân dân …………………………………………… 

Tôi tên là: ……………………........... Sinh ngày: …………………… 

CCCD: ……………………………... Cấp ngày: ……………………… 

Địa chỉ: …………………………………………………………………… 

SDT: ……………………………………………………………………… 

Là người được ủy quyền của các đồng nguyên đơn: ……………… 

Trong vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thụ lý số ……… của Tòa án nhân dân  ………………… 

Căn cứ tại điểm h, Khoản 1, Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và Khoản 18 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Lý do xin tạm đình chỉ: Thu thập thêm bằng chứng về việc giao dịch chuyển nhượng sử dụng đất với ông A, bà B và anh C tại xã……………., huyện…………………, tỉnh …………………….

Tôi xin chân thành cảm ơn.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

 

1.2 Mẫu quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự

Sau khi tiếp nhận đơn xin tạm đình chỉ vụ án, căn cứ vào quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nếu xét thấy có căn cứ để tạm đình chỉ thì Tòa án sẽ ban hành quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự. Bạn đọc có thể tải mẫu quyết định này tại đây: Mẫu quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự

Mẫu số 42-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao).

TÒA ÁN NHÂN DÂN.....(1)

Số: ...../...../QĐST-.....(2)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 ..........., ngày .....  tháng ..... năm….....

QUYẾT ĐỊNH

TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN ..........………………………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà) ............................................................................

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà) ...............................................

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà)...........................................................................................................................

2. Ông (Bà)...........................................................................................................................

3. Ông (Bà)...........................................................................................................................

Căn cứ vào các điều 214, 215, 219 và 235 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Xét thấy:(3) ............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số …/.../TLST-…(4) ngày…tháng…năm….. về việc(5) ..............................., giữa:

Nguyên đơn:(6)......................................................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Bị đơn:(7) ..............................................................................................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):(8) ..............................................................

Địa chỉ: .................................................................................................................................

Kể từ ngày….tháng….năm.…

2. Vụ án tiếp tục giải quyết khi lý do tạm đình chỉ không còn và có quyết định tiếp tục giải quyết vụ án dân sự của Tòa án.

 3. Đương sự, …………………. (9) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (10)

Nơi nhận:

- Đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 42-DS:

(1) Ghi tên Toà án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án (ví dụ: Số 02/2017/QĐST- HNGĐ).

(3) Ghi cụ thể lý do của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ trong tố tụng của cá nhân đó quy định tại điểm a khoản 1 Điều 214 của Bộ luật tố tụng dân sự).

(4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số: 50/2017/TLST-KDTM).

(5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện).

(9) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có).

(10) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

 

2. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong những trường hợp nào?

Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là một biện pháp do Tòa án áp dụng khi có lý do chính đáng để ngừng các hoạt động tố tụng trong một khoảng thời gian nhất định. Việc tạm đình chỉ này thường xảy ra trong các trường hợp như: các bên liên quan chưa hoàn thành các nghĩa vụ tố tụng cần thiết, cần thêm thời gian để thu thập chứng cứ, hoặc khi có sự kiện bất khả kháng làm ảnh hưởng đến quá trình giải quyết vụ án. Trong thời gian tạm đình chỉ, Tòa án không tiến hành xét xử, nhưng vẫn giữ quyền hạn để theo dõi, quản lý vụ án. Khi lý do dẫn đến việc tạm đình chỉ không còn tồn tại, Tòa án sẽ ra quyết định tiếp tục giải quyết vụ án, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Điều này giúp bảo vệ tính công bằng và minh bạch trong quá trình tố tụng, đồng thời tạo điều kiện cho các bên thu thập đủ tài liệu và chứng cứ cần thiết để bảo vệ quyền lợi của mình.

Theo quy định của pháp luật Căn cứ theo khoản 1 Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án có quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi gặp một số trường hợp cụ thể như sau:

- Trường hợp 1: Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;

Trường hợp đương sự là cá nhân đã chết chưa có cá nhân khác có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự theo quy định Khoản 2, 3 Điều 69 Bộ luật này kế thừa tham gia tố tụng.

Trường hợp cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách mà chưa có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng đó là trường hợp đã có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách cơ quan, tổ chức đó, nhưng cơ quan, tổ chức mới chưa được thành lập hoặc đã được thành lập nhưng chưa có đầy đủ điều kiện để hoạt động theo quy định của pháp luật đối với loại hình cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp cơ quan, tổ chức đã giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó là trường hợp chưa xác định được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại điểm a, b Khoản 2, Khoản 5 Điều 74 của Bộ luật này.

- Trường hợp 2: Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên mà chưa xác định được người đại diện theo pháp luật;

So với Bộ luật tố tụng Dân sự 2011, Bộ luật này đã mở rộng thêm diện đương sự là người chưa thành niên cho phù hợp với các quy định pháp luật khác.

Như vậy, đại diện hợp pháp của đương sự, của người chưa thành niên bao gồm đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền, được quy định tại Điều 136 (Đại diện theo pháp luật của cá nhân); Điều 137 (Đại diện theo pháp luật của pháp nhân) và Điều 138 (Đại diện theo ủy quyền) của Bộ luật Dân sự 2015. Người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

- Trường hợp 3: Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;

Việc chấm dứt đại diện hợp pháp ở đây là do pháp nhân hoặc cá nhân chấm dứt hoặc thời hạn ủy quyền đã hết; người ủy quyền hủy bỏ việc ủy quyền hoặc người được ủy quyền từ chối thực hiện việc ủy quyền… mà chưa có người thay thế.

- Trường hợp 4: Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án;

Là trường hợp mà kết quả giải quyết vụ án dân sự, hình sự, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động đó; hoặc kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền là cơ sở để xác định thẩm quyền của Tòa án, xác định quyền khởi kiện đối với vụ án, xác định địa vị pháp lý, xác định người tham gia tố tụng, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp hoặc là căn cứ khác để Tòa án giải quyết vụ án này một cách toàn diện, chính xác và đúng pháp luật.

Như vậy, vụ án khác có liên quan đến vụ án mà Tòa án đang giải quyết phải là các vụ việc dân sự, vụ án hình sự, hành chính, kinh doanh thương mại, lao động. Sự việc được pháp luật quy định phải là sự việc có ảnh hưởng trực tiếp đến việc giải quyết vụ án mà Tòa án đang thụ lý, nếu không được cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước thì việc giải quyết của Tòa án đối với vụ án này là vi phạm pháp luật.

- Trường hợp 5: Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án;

Như vậy, trong vụ án khi phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp hoặc cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp hoặc chưa nhận được các tài liệu, chứng cứ từ cơ quan, tổ chức mà thời hạn chuẩn bị xét xử (kể cả trường hợp đã gia hạn) đã hết hoặc cần phải yêu cầu cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ mới giải quyết được vụ án. Đây là căn cứ phù hợp với yêu cầu của thực tiễn giải quyết vụ án, nên Tòa án phải ra quyết định tạm đình chỉ.

- Trường hợp 6: Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;

Lưu ý: Hậu quả của việc tạm đình chỉnh giải quyết vụ án dân sự: 

Theo Điều 215 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, quy định về hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự bao gồm những điểm chính sau:

(1) Ghi chú trong sổ thụ lý: Tòa án không xóa tên vụ án dân sự bị tạm đình chỉ trong sổ thụ lý mà chỉ ghi chú rõ ràng số và ngày, tháng, năm của quyết định tạm đình chỉ. Việc này giúp giữ lại thông tin và lịch sử xử lý vụ án, tạo điều kiện cho việc tiếp tục giải quyết sau này.

(2) Tiền tạm ứng án phí: Các khoản tiền tạm ứng án phí và lệ phí mà đương sự đã nộp sẽ được gửi vào kho bạc nhà nước. Khoản tiền này sẽ được xử lý khi Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án, có nghĩa là không được hoàn trả mà vẫn được giữ lại cho đến khi vụ án được xem xét lại.

(3) Thủ tục tạm đình chỉ đặc biệt: Trong trường hợp tạm đình chỉ theo điểm e khoản 1 Điều 214, Chánh án Tòa án phải lập văn bản kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao để đề nghị cơ quan nhà nước xem xét, sửa đổi hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với quy định. Cơ quan có thẩm quyền sẽ có 01 tháng để phản hồi. Nếu hết thời hạn này mà không có văn bản trả lời, Tòa án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

(4) Trách nhiệm của Thẩm phán: Trong thời gian vụ án bị tạm đình chỉ, Thẩm phán vẫn có trách nhiệm theo dõi và đôn đốc các bên liên quan khắc phục lý do tạm đình chỉ để đưa vụ án ra giải quyết sớm nhất có thể. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì trách nhiệm và thúc đẩy tiến trình giải quyết vụ án.

(5) Quyền kháng cáo: Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có thể bị kháng cáo hoặc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, tạo điều kiện cho các bên liên quan có quyền yêu cầu xem xét lại quyết định này.

Như vậy, các quy định trên không chỉ đảm bảo tính minh bạch trong quá trình xử lý vụ án mà còn bảo vệ quyền lợi của các đương sự, đặc biệt là việc quản lý tiền tạm ứng án phí, cho thấy sự nghiêm túc trong việc giải quyết tranh chấp.  

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau:

Bạn đọc có thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi chi tiết về vấn đề này nhé.