1. Mẫu Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký biển số xe là gì?
Mẫu Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký biển số xe là mẫu văn bản cá nhân, cơ quan, tổ chức kê khai được được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền khi làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong một số trường hợp nhất định.
2. Những trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe
Như chúng ta đã biết thì đăng ký xe, biển số xe là các thủ tục mà chủ sở hữu xe phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe thì cần tuân thủ các trình tự thủ tục nhất định. Theo đó người bị thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe cần làm Giấy khai thu hồi chứng nhận đăng ký, biển số xe.
Căn cứ tại Điều 15 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định những trường hợp Xe phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe như sau:
- Xe hỏng không sử dụng được hoặc xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan.
- Xe tháo máy, khung để thay thế cho xe khác.
- Xe tạm nhập của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tái xuất hoặc chuyển nhượng tại Việt Nam.
- Xe được miễn thuế nhập khẩu, nay chuyển nhượng sang mục đích khác.
- Xe đăng ký tại các khu kinh tế - thương mại đặc biệt hoặc khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ khi tái xuất hoặc chuyển nhượng vào Việt Nam.
- Xe bị mất cắp, chiếm đoạt không tìm được, chủ xe đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe.
- Xe hết niên hạn sử dụng; xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật; xe có kết luận của cơ quan thẩm quyền bị cắt hàn hoặc đục lại số máy, số khung hoặc số máy hoặc số khung.
- Xe đã đăng ký nhưng không đúng hệ biển quy định tại Thông tư này.
- Xe thuộc diện sang tên, chuyển quyền sở hữu.
- Xe quân sự không còn nhu cầu cấp biển số xe dân sự.
- Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe giả hoặc cấp biển số không đúng quy định.
3. Thủ tục thu hồi giấy đăng ký xe và biển số xe:
3.1. Thành phần, số lượng hồ sơ:
| Thành phần hồ sơ | Bản chính | Bản sao | |
| 1 | Giấy tờ đối với chủ xe: 1.1. Chủ xe là người Việt Nam: Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang). 1.2. Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Xuất trình sổ tạm trú hoặc sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu. 1.3. Chủ xe là người nước ngoài: a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng); b) Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa. 1.4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức: a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam: Xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe, Xe doanh nghiệp quân đội phải có Giấy giới thiệu do Thủ trưởng Cục Xe - Máy, Bộ Quốc phòng ký đóng dấu; b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; c) Chủ xe là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, tổ chức phi chính phủ: Xuất trình căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài) của người đến đăng ký xe. 1.5. Người được ủy quyền đến giải quyết các thủ tục đăng ký xe, ngoài giấy tờ của chủ xe theo quy định tại mục 1.1, mục 1.2, mục 1.3, còn phải xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh ngoại giao, Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng). | x |
|
| 2 | Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe. | x |
|
| 3 | Chứng từ chuyển nhượng xe gồm một trong các giấy tờ như sau: a) Hoá đơn, chứng từ tài chính (biên lai, phiếu thu) hoặc giấy tờ mua bán, cho, tặng xe (quyết định, hợp đồng, văn bản thừa kế) theo quy định của pháp luật; b) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; c) Đối với xe công an thanh lý: Quyết định thanh lý xe của cấp có thẩm quyền và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước; d) Đối với xe quân đội thanh lý: Giấy chứng nhận đăng ký xe, công văn xác nhận xe đã được loại khỏi trang bị quân sự của Cục Xe - máy, Bộ Quốc phòng và hóa đơn bán tài sản công hoặc hóa đơn bán tài sản nhà nước. | x |
|
| 4 | - Danh sách xe ô tô hết niên hạn sử dụng, xe không được phép lưu hành theo quy định của pháp luật. - Thông tin khai báo của chủ xe trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia về xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được, xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan, xe mất cắp để làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe theo quy định. - Xe đã đăng ký nhưng phát hiện hồ sơ xe bị làm giả hoặc cấp biển số không đúng quy định. Đối với hồ sơ xe giả đề nghị cơ quan điều tra làm rõ và xử lý theo quy định của pháp luật. |
|
|
| 1.4. Số lượng hồ sơ | |||
| 01 (một) bộ hồ sơ. | |||
3.2. Cách thức thực hiện
- Trực tiếp tại trụ sở trụ sở Công an cấp huyện được phân cấp đăng ký xe.
- Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (trừ Chủ nhật, ngày Lễ, Tết).
- Nộp Giấy khai đăng ký xe điện tử trên Cổng Dịch vụ công trực tuyến (nếu có).
3.3. Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan đăng ký xe ra thông báo về việc thu hồi biển số và giấy đăng ký xe.
Tùy trường hợp mà cơ quan đăng ký xe có thể ra thông báo bằng văn bản, thông báo qua email hoặc qua tin nhắn điện thoại hoặc thậm chí ra quyết định về việc thu hồi đăng ký, biển số xe để chủ xe biết về việc bị thu hồi giấy đăng ký xe, biển số xe.
Bước 2: Chủ xe nộp lại giấy đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp xe bị mất giấy đăng ký xe hoặc biển số xe hoặc mất cả hai, chủ xe phải có đơn trình bày rõ lý do bị mất.
Trường hợp xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được, xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan phải khai báo online rồi nộp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc nộp trực tiếp cho công an cấp xã nơi cư trú.
Bước 3: Cán bộ đăng ký xe tiếp nhận và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe rồi cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe cho chủ xe.
Thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe không quá 2 ngày làm việc, kể từ khi cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý: Trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe thì cơ quan công an sẽ niêm yết công khai, thông báo việc mất giấy đăng ký, biển số xe.
Sau 30 ngày nếu không có khiếu nại, tố cáo thì giải quyết thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe.
Lệ phí: Không thu lệ phí.
4. Mẫu giấy chứng nhận thu hồi đăng ký biển số xe
Mẫu Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký biển số xe là mẫu số 09/58 và mẫu 09A/58 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an, trong đó:
– Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (Mẫu số 09/58), mẫu này thay thế mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA. Quý bạn đọc có thể tham khảo mẫu dưới đây:
>> Tải ngay: Mẫu Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe file Word
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY CHỨNG NHẬN THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE A. PHẦN THÔNG TIN CỦA CHỦ XE XE (Vehicle): …..…………………… BIỂN SỐ (Number Plate): …………………………………… 1- Chủ xe (Owner’s full name): …………………………………………………………………………. 2- Địa chỉ (Address): ……………………………………………………………………………………… 3- Số điện thoại chủ xe: ……………………… email: ………………………………………………… 4- Số điện thoại người làm thủ tục: ……………………. ; email: …………………………………. 5- Có chiếc xe với đặc điểm sau (Characteristics of the vehicle): Nhãn hiệu (Brand): .…………………… số loại (Model code): …………………………………….. Số máy (Engine No): …………………. số khung (Chassis No): ………………………………….. 6- Nay đề nghị thu hồi đăng ký biển số xe và sang tên cho chủ xe mới (Now to move the car to new vehicle owners) 7- Địa chỉ (Address) ……………………………………..………………………………………………. 8- Kèm theo giấy này có (attached documents) Biển số □ Giấy chứng nhận đăng ký xe □
B. PHẦN KIỂM TRA XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HỒ SƠ XE Xác nhận chủ xe: …………………………………………………………………………………. Đã làm thủ tục thu hồi đăng ký, biển số xe ……………………………………………………… Biển số tạm thời (nếu chủ xe có yêu cầu): ………………………………………………………. Hồ sơ gốc của xe trên đang lưu trữ tại cơ quan đăng ký của ………………………………
|
Ghi chú:
– 01 Bản Giấy khai lưu trữ tại cơ quan quản lý hồ sơ xe
– 01 Bản Giấy khai giao cho chủ xe (để bàn giao cho người mua, được cho tặng, được điều chuyển xe).
————————-
(1) ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ghi Đội trưởng; ở CA cấp Huyện ghi Đội trưởng;
(2) ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, Tp trực thuộc Trung ương ghi Trưởng phòng: ở CA cấp huyện ghi Trưởng CA, quận, huyện, thị xã, TP.
Để tìm hiểu thêm về vấn đề này, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Những điểm mới về cấp, thu hồi đăng ký, biển số xe thông tư 58?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.