1. Quy định của pháp luật về chuyển hộ khẩu

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật Cư trú năm 2020 có quy định về thủ tục đăng ký thường trú. Theo đó, thì người đã đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký. Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp huyện ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, gọi chung là đơn vị hành chính cấp xã.

Cũng tại quy định của  Điều 23 Luật Cư trú 2020 quy định về địa điểm không được đăng ký thường trú mới, cụ thể như sau:

Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn, chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, khu vực đã được cảnh báo về nguy cơ lở đất, lũ quét, lũ ống và khu vực bảo vệ công trình khác theo quy định của pháp luật;

Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn, chiếm trái phép hoặc chỗ ở xây dựng trên diện tích đất không đủ điều kiện xây dựng theo quy định của pháp luật;

Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật;

Chỗ ở bị tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; phương tiện được dùng làm nơi đăng ký thường trú đã bị xóa đăng ký phương tiện hoặc không có giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thay đổi chỗ ở hợp pháp; mà địa điểm đó không thuộc trường hợp không được đăng ký thường trú thì cá nhân có nhu cầu phải tiến hành làm thủ tục chuyển hộ khẩu.

 

2. Mẫu giấy chuyển hộ khẩu theo quy định mới nhất

Hiện nay, theo quy định tại Thông tư 56/2021/TT-BCA ban hành có quy đnhj về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú do Bộ Công An ban hành. Theo đó, mẫu giấy chuyển hộ khẩu chính là Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Khi viết mẫu giấy này, công dân cần lưu ý những điều sau đây:

- Viết chữ rõ ràng, cùng một loại mực, không viết tắt

- Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung đã ghi

- Căn cứ vào giấy khai sinh, căn cước công dân, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu... để ghi thông tin vào mẫu cho chính xác.

>>Tải ngay: Mẫu giấy chuyển hộ khẩu

 

3. Mẫu giấy chuyển hộ khẩu là gì? Cách trình bày mẫu giấy chuyển hộ khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu là loại giấy tờ được dùng để cấp cho các trường hợp chuyển nơi thường trú; Mẫu giấy chuyển hộ khẩu thông thường sẽ được lập thành 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú; và một bản lưu tại nơi cấp giấy chuyển hộ khẩu. Pháp luật hiện hành không có quy định về thời hạn của giấy chuyển hộ khẩu.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 22 Luật cư trú năm 2020 có quy định về việc người đăng ký thường trú mà chuyển chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký. 

Cách ghi Giấy chuyển hộ khẩu:

STT CÁC MỤC NỘI DUNG
1 Mục "Kính gửi"

 Ghi Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục đăng ký cư trú; chính là công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an huyện, thành phố nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận, ký đóng dấu

2 Mục “1. Họ, chữ đệm và tên”

 Ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu; yêu cầu viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi trong giấy khai sinh) của người có sự thay đổi thông tin cư trú 

3 Mục “2. Ngày, tháng, năm sinh”

 Ghi ngày, tháng, năm sinh theo năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh của người có thay đổi thông tin cư trú.

4 Mục “3. Giới tính”

 Ghi giới tính của người có thay đổi thông tin cư trú là "Nam" hoặc "Nữ"

5 Mục "4. Số định danh cá nhân/CMND"

 Ghi đầy đủ số định danh cá nhân. Nếu chưa có thì để trống

6 Mục "5. Số điện thoại liên hệ"

 Ghi số điện thoại di động hoặc điện thoại bàn hiện đang sử dụng

7 Mục "6. Email"

 Ghi địa chỉ email cần liên lạc (nếu có).

8 Mục "7. Nơi thường trú"

 Ghi địa chỉ nơi đang đăng ký thường trú  là địa chỉ ghi trong sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú của người có thay đổi thông tin cư trú. Ghi cụ thể theo thứ tự: số nhà, phố, đường phố; tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố thuộc Trung ương

9  Mục "8. Nơi tạm trú"

 Ghi theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú. Trường hợp người có thay đổi thông tin cư trú vừa có nơi thường trú, vừa có nơi tạm trú thì ghi đầy đủ. Nếu không có tạm trú thì không ghi

10 Mục "9. Nơi ở hiện tại"

Ghi theo địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Địa chỉ chỗ ở hiện tại có thể là nơi thường trú, nơi tạm trú hoặc nơi người có thay đổi thông tin cư trú mới chuyển đến

11 Mục "10. Nghề nghiệp, nơi làm việc"

Ghi rõ hiện nay làm công việc chính là gì, tên cơ quan, đơn vị, tổ chức và địa chỉ nơi làm việc của người có thay đổi thông tin cư trú

12 Mục "11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ"

 ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú - Đây là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở

13 Mục "12. Quan hệ với chủ hộ"

 phải ghi là chủ hộ

14 Mục "13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ"

 Ghi đầy đủ số định danh cá nhân của người chủ hộ

15 Mục "14. Nội dung đề nghị" 

Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung cần đề nghị

16 Mục "15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi"

 Điền đầy đủ các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú với người đã ghi tên ở mục số 1

17 Mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ" và mục "Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỔ Ở HỢP PHÁP"

 phải ghi rõ nội dung ý kiến của mình và ký tên xác nhận

18 Mục "Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ"; phải ghi rõ
19 Mục "NGƯỜI KÊ KHAI"

Người kê khai là người trực tiếp ghi mẫu và ký tên xác nhận vào mẫu

 

4. Thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ bao gồm: 

  • Mẫu giấy thay đổi thông tin cư trú;
  • Bản sao căn cước công dân, chứng minh nhân dân.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn để làm thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp
  • Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ trả lời bằng văn bản cho người đến nộp hồ sơ lý do không tiếp nhận và hướng dẫn người nộp bổ sung giấy tờ cần thiết. 

Bước 3: Nhận kết quả:

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ đăng ký giao giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho người đến nhận kết quả và yêu cầu người nhận kết quả ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu. Thời gian trả kết quả: theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

Theo quy định thì thời gian để làm thủ tục chuyển hộ khẩu là 03 ngày, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ. 

Trên đây là tư vấn mà công ty Luât Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời.