1. Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú?
Chuyện là thôn Đình có họp dân để làm đường Bê Tông tại thôn tiền là dân đóng góp. Và yêu cầu toàn bộ hộ khẩu thường trú tại thôn đình đóng. Nhưng vì lý do nhà e ở 2 chỗ ở khác hoàn toàn nhau. Nên bố mẹ e xin đóng góp dưới thôn Đình là 50% về khẩu đóng tiền và còn lại khi nào chỗ ở e hiện tại có làm đường Bê tông nhà e cũng xin đóng 50% như vậy. Để có lợi ích sát sườn nhưng Xóm Đình nhất định không nghe và muốn bắt nhà e đóng hết do vậy bố mẹ em xuống Xã để xin chuyển khẩu về thôn Trại thì họ bảo là chưa đóng tiền Bê Tông Xóm Đình không Hoàn thành được nhiệm vụ đóng tiền tại thôn thì Xã không chuyển cho. Vậy em xin ý kiến là như vậy đúng hay sai ạ.
Em xin cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013) quy định về điều kiện đăng kí thường trú như sau:
"Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh
Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản."
Như vậy bạn có chỗ ở hợp pháp ở thôn Trại thì bạn có quyền đăng kí thường trú tại thông trại xã Thanh vân, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc, việc công xã nói bạn chưa nộp tiền bê tông ở thôn Đình nên không cho chuyển là không có cơ sở pháp lý.
Điều 28 Luật cư trú 2013 có quy định về chuyển hộ khẩu trong trường hợp công dân chuyển đi trong phạm vi xã như sau:
“ Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu
1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.
2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:
a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.
Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.
6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:
a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;
c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;
d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;
đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.”
Như vậy, ở trường hợp này theo điểm a khoản 6 điều 28 của Luật cư trú là bạn chuyển đi trong phạm vi xã Thanh Vân nên bạn không cần phải làm thủ tục chuyển khẩu. Hộ khẩu cũ vẫn có giá trị không phải thay đổi. Trong trường hợp này bạn chỉ cần làm thủ tục điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, theo Khoản 4 Điều 29 Luật cư trú 2006 như sau:
"Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu
4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới."
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.
2. Khi tách sổ khẩu có cần chủ hộ đồng ý không ?
Luật sư trả lời:
Theo thông tin mà bạn đã cung cấp, chúng tôi hiểu rằng hai bạn muốn tách khẩu ra ở riêng. Tuy nhiên, bố chồng bạn không đồng ý và có hành động ngăn cản. Với trường hợp của bạn chúng tôi xin đưa ra một số ý kiến như sau:
Thứ nhất, việc bố chồng bạn không đồng ý cho hai bạn tách khẩu
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
- Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
- Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.
Như vậy, khi bạn muốn tách sổ hộ khẩu thì bạn phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ. Do đó, nếu như chủ hộ không đồng ý xác nhận, giúp đỡ bạn trong vấn đề này thì bạn không thể thực hiện thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú.
Căn cứ Điều 23 Luật Cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định:
“Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.”
Nếu chủ hộ không đồng ý, bạn có thể làm đơn đề nghị đến cơ quan công an cấp quận, huyện nơi cư trú của chồng để trình bày về vấn đề trên và đề nghị cơ quan có thẩm quyền can thiệp để chồng bạn đồng ý cho bạn tách sổ hộ khẩu.
Căn cứ theo khoản 2, Điều 29 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 quy định :
“Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.”
Căn cứ Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình:
“Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú có thể bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng”.
Thứ hai, về thủ tục tách hộ khẩu
Căn cứ Điều 6, 7, 8, 9 Thông tư 35/2014/TT- BCA hướng dẫn chi tiết thi hành Luật cư trú quy định về cấp sổ hộ khẩu:
“5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27Luật cư trú 2006thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.”
Như vậy, bạn muốn tách sổ hộ khẩu thì cần phải chuẩn bị những thủ tục sau :
- Sổ hộ khẩu bản chính;
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
- Ý kiến đồng ý của chủ hộ cho vợ chồng bạn tách hộ khẩu.
Sau khi chuẩn bị hồ sơ, bạn nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu đến:
- Cơ quan công an quận, huyện, đối với thành phố trực thuộc Trung Ương.
- Công an xã, phường, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh - đối với tỉnh.
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả cho bạn; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bạn bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, để được tách riêng hộ khẩu, bạn cần phải chuẩn bị những thủ tục đã nêu trên.
>> Xem thêm: Nhập hộ khẩu cho con cần giấy tờ gì theo quy định mới nhất?
3. Tách khẩu được không khi không liên hệ được với gia đình chồng?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội quy định về những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định khi đến làm thủ tục tách sổ hộ khẩu phải xuất trình ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 cụ thể:
“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu
1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.
2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:
Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006)
+ Sổ hộ khẩu;
+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.
Nơi nộp hồ sơ:
+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.
+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
-> Như vậy bạn cần liên lạc được với chủ hộ khẩu để làm thủ tục tách khẩu.Quy định cần có sự đồng ý của chủ hộ là bắt buộc.
4. Làm giấy khai sinh cho con khi người vợ không cho cắt hộ khẩu?
>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
- Về trách nhiệm đăng ký khai sinh:
"Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động."
- Về thủ tục đăng ký khai sinh:
"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh
1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.
2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.
Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh."
5. Thủ tục tách, nhập hộ khẩu thực hiện thế nào?
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi 1900.6162
Trả lời:
Điều 27 Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 quy định những trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:
"1. Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;
2. Người đã nhập vào sổ hộ khẩu trong trường hợp không có quan hệ gia đình (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột) với chủ hộ và được chủ hộ đồng ý bằng văn bản về việc cho tách sổ hộ khẩu"
Căn cứ vào quy định này thì trường hợp của bạn được phép tách sổ hộ khẩu
Cũng theo quy định tại khoản 2 điều này thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ tách sổ hộ khẩu gồm các giấy tờ sau:
- Sổ hộ khẩu
- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu
- Văn bản đồng ý của chủ hộ về việc tách hộ khẩu
Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu:
- Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì hồ sơ sẽ được nộp tại Công an cấp quận huyện.
- Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an cấp xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Khoản 3, điều 27 cũng quy định:
"Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu. Nếu không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do"
Sau khi làm thủ tục tách khẩu bạn cũng cần tiến hành làm thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu từ xã Quỳnh Lộc, huyện Quỳnh Lưu (Nay là xóm 6, xã Quỳnh Lộc, thị xã Hoàng Mai), tỉnh Nghệ An về xã Phúc Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An.
Theo quy định tại điều 28, luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013 thì
"2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:
a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;
b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:
a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu vàphiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu"
Như vậy, để được cấp giấy chuyển hộ khẩu, bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và nộp hồ sơ tại cơ quan công an huyện. Và theo quy định tại khoản 5, điều 28 Luật cư trú 2006 thì trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.