1. Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình ngầm mới nhất

Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình ngầm là mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo khoản 39 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP có dạng như sau:

>> Tải ngay: Mẫu giấy phép xây dựng sử dụng cho công trình ngầm mới nhất 

CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP
XÂY DỰNG...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 11 năm 2023

GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

Số: /GPXD

(Sử dụng cho công trình ngầm)

1. Cấp cho: Công ty Xây dựng ABC

Địa chỉ: số nhà: 123 đường Nguyễn Văn A, phường 1, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Được phép xây dựng công trình theo những nội dung sau:

- Theo thiết kế: Công trình hạ tầng ngầm cho Khu đô thị mới XYZ.

- Do: Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng MNO lập.

- Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế: Ông Nguyễn Bắc, Kiến trúc sư.

- Đơn vị thẩm định, thẩm tra (nếu có): Công ty Kiểm định và Thẩm tra Xây dựng PQR.

- Chủ trì thẩm tra thiết kế: Bà Trần Thị Nam, Kỹ sư xây dựng.

- Gồm các nội dung sau:

  - Tên công trình: Cống thoát nước và hệ thống ống cống ngầm.

  - Vị trí xây dựng: Khu vực phía Tây của Khu đô thị mới XYZ.

    + Điểm đầu công trình (Đối với công trình theo tuyến): Coordenate GPS: 10.789456, 106.678902.

    + Điểm cuối công trình (Đối với công trình theo tuyến): Coordenate GPS: 10.791234, 106.682345.

  - Quy mô công trình: 3 ống cống, mỗi ống có đường kính 1.5m.

  - Tổng chiều dài công trình: 500m.

  - Chiều rộng công trình: từ: 2m, đến: 5m.

  - Chiều sâu công trình: từ: 3m, đến: 6m.

  - Khoảng cách nhỏ nhất đến công trình lân cận: 10m.

3. Giấy tờ về đất đai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 789/ĐĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2022, của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh.

4. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng.

 

Nơi nhận:
- Chủ đầu tư;
- Lưu: VT,.....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

(Trang 2)

CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY:

1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề.

2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này.

3. Phải thông báo bằng văn bản về ngày khởi công cho cơ quan cấp phép xây dựng trước khi khởi công xây dựng công trình.

4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu theo quy định của pháp luật và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định.

5. Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 98 Luật Xây dựng năm 2014 thì phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép.

ĐIỀU CHỈNH/GIA HẠN GIẤY PHÉP

1. Nội dung điều chỉnh/gia hạn: Thay đổi kích thước và hình dạng của công trình xây dựng. Gia hạn thời gian hoàn thành công trình từ 6 tháng ban đầu lên 12 tháng do ảnh hưởng của các yếu tố không mong muốn.

2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: Từ ngày 01 tháng 03 năm 2023 đến ngày 01 tháng 03 năm 2024.

Lưu ý: Những thông tin chúng tôi đề cập trong mẫu trên chỉ mang tính minh họa. Mời quý bạn đọc tải về file mẫu đính kèm để áp dụng cho trường hợp cụ thể.

 

2. Cần đáp ứng các điều kiện gì để được cấp giấy phép xây dựng?

Dựa trên quy định tại Điều 41 của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, đã được điều chỉnh, bổ sung bởi Điều 12 của Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, quy định về điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng bao gồm các điều sau đây:

- Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng 2014 đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc 2019Luật Xây dựng đã sửa đổi năm 2020.

- Xác định điều kiện phù hợp với quy hoạch trong một số trường hợp:

+ Đối với khu vực đã có quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng phải tuân theo quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác. Quy hoạch xây dựng và quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành này sẽ là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

+ Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành khác liên quan hoặc thiết kế đô thị, quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) sẽ là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

- Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng, có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 của Điều 82 của Luật Xây dựng 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 của Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020, báo cáo kết quả thẩm tra, ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.

 

3. Những công trình nào được miễn giấy phép xây dựng?

Dựa theo quy định tại khoản 2 của Điều 89 trong Luật Xây dựng 2014, đã được sửa đổi bởi khoản 30 của Điều 1 trong Luật Xây dựng sửa đổi 2020, các công trình được miễn giấy phép xây dựng bao gồm:

- Công trình bí mật nhà nước và công trình xây dựng khẩn cấp.

- Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được quyết định đầu tư bởi các cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, các cơ quan kiểm soát và tư pháp, các cơ quan thuộc Chính phủ, và các cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, được chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định đầu tư xây dựng.

- Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi khoản 49 của Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020.

- Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị, với yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng và không ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình.

- Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo, cùng với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ.

- Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên và công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phải phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014.

- Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hoặc dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng, trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa.

Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i của khoản 2 của Điều 89 Luật Xây dựng 2014, được sửa đổi bởi khoản 30 của Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i của khoản này, có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng và gửi hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

Bài viết liên quan: Khái niệm giấy phép xây dựng là gì? Điều kiện cấp giấy phép xây dựng?

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!