1. Tóm tắt nội dung Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
Nghị định mang số hiệu 35/2023/NĐ-CP do Chính phủ ban hành dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, cụ thể là căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Luật Giám định tư pháp ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp ngày 10 tháng 6 năm 2020; Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 28 tháng 6 năm 2020; Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật Kiến trúc ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Và theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Ngày 20/6/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi 16 Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng và thay thế 1 văn bản pháp luật. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 20/06/2023, từ ngày Nghị định có hiệu lực Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Nội dung Nghị định số 35/2023/NĐ-CP
Như đã trao đổi ở trên, Nghị định só 35/2023 của Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc Lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng. Nghị định có 17 điều khoản thi hành và kèm theo 7 phụ lục
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số ngày 28 tháng 3 năm 2019, Nghị định số ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
Điều 13. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước ngành Xây dựng
Điều 14. Nguyên tắc thực hiện các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực xây dựng
Điều 15. Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần một số Nghị định
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Điều 17. Điều khoản thi hành
PHỤ LỤC I
Mẫu số 01. Đơn đăng ký cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
Mẫu số 02. Đơn đăng ký bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
PHỤ LỤC II
PHỤ LỤC III NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG
PHỤ LỤC IV MÃ ĐỊNH DANH PHÒNG THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY DỰNG THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
PHỤ LỤC V THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
PHỤ LỤC VI
Mẫu số 02. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Mẫu số 02a. Thông báo kết quả thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Mẫu số 03. Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Mẫu số 03a. Quyết định phê duyệt dự án đối với dự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
PHỤ LỤC VII
3. Một số nội dung đáng chú ý Nghị định 35/2023/NĐ-CP
Những nội dung nổi bật được sử đổi, bổ sung bởi Nghị định 35/2023/NĐ-CP như sau:
- Quy định về việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng trừ những dự án đầu tư xây dựng có công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước
- Dự án đầu tư phát triển đô thị bao gồm dự án khu đô thị và dự án đầu tư xây dựng trong đô thị. Muốn triển khai các dự án này thì phải tuân thủ Chương trình phát triển đô thị
- Sửa đổi bổ sung quy định bàn giao quản lý trong khu đô thị theo Điều 38 Nghị định 11/2013/NĐ-CP
- Định nghĩa khái niệm "Chủ đầu tư dự án Nhà ở thương mại".
- Xác định thẩm quyền Cơ quan quản lý ngành xây dựng được xem xét, quyết định điều chỉnh mục tiêu dự án nhà ở tại địa phương và trung ương
- Dự án Cải tạo chung cư cũ dưới 2ha chỉ cần lập tổng mặt bằng sau đó cập nhật vào quy hoạch cấp trên. Trường hợp khu vực thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, khu chung cư có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 02 ha thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng). Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh, công bố quy hoạch tổng mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị
- Dự án gồm nhiều công trình với nhiều loại và cấp khác nhau, thẩm quyền thẩm định được xác định theo chuyên ngành quản lý của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính. Trường hợp các công trình chính có cùng một cấp, chủ đầu tư được quyền lựa chọn
- Dự án có nhiều cấp và loại công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp phép theo cao nhất. Nếu sửa chữa làm thay đổi cấp của công trình thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng xác định theo cấp của công trình sau điều chỉnh thiết kế hoặc công trình sửa chữa, cải tạo.
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị theo pháp luật về xây dựng đều phải thỏa mãn các chỉ tiêu được nêu ra trong Nghị định 35/2023/NĐ-CP, áp dụng trong phạm vi ngành xây dựng
- Nhà nước xem xét, quyết định việc hoàn trả lại hoặc khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án phải nộp cho Nhà nước đối với trường hợp chủ đầu tư đã nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác mà diện tích đất đó được sử dụng để xây dựng nhà ở xã hội hoặc chủ đầu tư dự án đã nộp VN tiền sử dụng đất đối với quỹ đất 20%.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể những khu vực được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô bán nền cho người dân tự xây dựng nhà ở. Pháp luật hiện hành chưa có quy định cụ thể về khái niệm phân lô bán nền. Tuy nhiên, trên thực tế có thể hiểu phân lô bán nền là việc tách thửa đất nhằm mục đích chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác với các diện tích nhất định, khi chưa xây dựng và chưa có các tài sản gắn liền với đất trên lô đó.
Trên đây là một số nội dung nổi bật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 35.