1. Công trình ngầm là gì?

Theo quy định của pháp luật thì công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm các loại công trình cụ thể sau đây: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kĩ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, Đường ống kĩ thuật ngầm;... các công trình hạ tầng kĩ thuật ngầm sẽ bao gồm các loại công trình như: đường ống cấp nước, thoát nước, cấp nhiệt, khí và công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc, cáp quang,... các loại đường dây, đường ống ngầm sẽ được các chủ thể xây dựng, nhà đầu tư đặt sâu dưới đất không quá 3m và bố trí riêng này với các độ sâu cụ thể khác nhau. Ô các công trình đô thị cũ thì thường không bố trí các đường dây, đường ống trong hộp kĩ thuật. Công trình giao thông ngầm đô thị sẽ bao gồm các loại công trình cụ thể: hầm giao thông (bao gồm hầm đường ô tô, hầm đường sắt đô thị - tàu ngầm điện; hầm cho người đi bộ), nhà ga, bến, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ giao thông khác có liên quan. Các công trình công cộng ngầm hay còn là các công trình tổ hợp công trình ngầm đa năng sẽ bao gồm các công trình sau: văn hóa, thể thao, thương mại, dịch vụ văn phòng có thể kết hợp bãi đỗ xe, ga tàu điện ngầm và các dịch vụ khác nhau,... công trình ngầm đô thị còn là phần ngầm của các công trình xây dựng. Ngoài ra còn có một số công trình ngầm khác như kho chứa, bể chứa ngầm  và một số công trình khác. Việc xây dựng các công trình ngầm nằm tầm bộ dưới lòng đất sẽ trả lại mặt bằng bên trên là các công viên, cây xanh và các khu vực vui chơi giải trí cũng như giảm thiểu việc tắc đường diễn ra ở các khu đô thị lớn. 

Quy hoạch không gian ngầm được đánh giá là một trong những nội dung quan trọng của việc quy hoạch xây dựng khu đô thị. Các cơ quan và chủ thể có thẩm quyền lập quy hoạch xây dựng đô thị phải căn cứ vào nhu cầu phát triển của các khu vực quản lý nhằm mục đích quy hoạch không gian ngầm. Xây dựng các công trình ngầm trong đô thị sẽ phải tiến hành một cách tổng thể và có quy hoạch để đảm bảo được sự liên quan giữa các công trình trên mặt đất và dưới mặt đất thành một thể thống nhất. Khi tiến hành quy hoạch không gian ngầm thì phải còn bao gồm các nội dung như sau: Thực hiện việc phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, địa chất công trình, địa chất thủy văn, hiện trạng về xây dựng công trình, công trình hạ tầng kĩ thuật; Thực hiện kiểu phân tích, đánh giá về quy hoạch xây dựng và tình hình xây dựng theo quy hoạch; Dựa trên cơ sở các định hướng, phát triển của khu đô thị cũng như dự kiến các vị trí, phạm vi, quy mô, các khu chức năng của đô thị và sử dụng không gian ngầm; Đưa ra các kế hoạch khu vực xây dựng các công trình ngầm cũng như đề xuất các giải pháp khớp nối giữa công trình đo với nhau,... Việc sử dụng đất để xây dựng công trình và phải phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình ngầm, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 

Đất để xây dựng công trình ngầm là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất. Đất để xây dựng công trình ngầm là đất để xây dựng một công trình nào đó rồi mặt đất; tuy nhiên thì ở trên mặt đất của công trình ngầm đang chuẩn bị xây dựng này sẽ không có công trình nào đang tồn tại cả. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình ngầm, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ quyết định giao đất, Cho thuê đất để xây dựng công trình làm theo quy định của Chính phủ. 

2. Những quy định của pháp luật về việc xây dựng công trình ngầm đô thị

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị. Việc xây dựng công trình ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định của pháp luật: quy hoạch đô thị, quy chuẩn về xây dựng ngầm, giấy phép xây dựng; Không được xây dựng vượt qua chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất được xác định theo quy định giao đất, thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi có nhu cầu xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất đã được xác định, trừ phần đầu nối kĩ thuật của hệ thống đường dây, Đường ống ngầm thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Bảo đảm an toàn cho cộng đồng, Cho bản thân công trình và các công trình lân cận; không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng, khai thác và vận hành của các công trình lân cận cũng như các công trình đã có hoặc đã xác định trong quy hoạch đô thị. Như vậy, việc xây dựng công trình ngầm đô thị phải tuân thủ các quy định về quy hoạch đô thị và quy chuẩn về xây dựng ngầm, giấy phép xây dựng. Không được xây dựng vượt quá chỉ giới xây dựng hoặc phạm vi sử dụng đất được xác định theo quy định giao đất và cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Pháp luật cũng có quy định về hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình ngầm đô thị. Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân tham gia quy hoạch không gian xây dựng công trình ngầm, đầu tư xây dựng các công trình ngầm theo các hình thức đầu tư thích hợp. Các loại công trình ngầm đô thị được khuyến khích đầu tư xây dựng bao gồm: Công trình giao thông ngầm và bãi đỗ xe ngầm; Công trình đầu mối kĩ thuật ngầm; Cống, bể kỹ thuật, hào, tuy nen kỹ thuật. Các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư xây dựng các công trình ngầm theo quy định của pháp luật được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Các bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình để hướng dẫn thực hiện các quy hoạch xây dựng công trình ngầm đô thị. 

Căn cứ quy định tại Điều 5 Nghị định số 39/2010/NĐ-CP quy định về việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị. Theo đó, việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc cho tổ chức trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị theo quy định. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị sẽ không bao gồm phần năm của các công trình xây dựng trên mặt đất thực hiện theo quy định sau: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được nhà nước cho thuê đất phải trả tiền thuê đất đối với trường hợp công trình xây dựng ngầm đô thị nhằm mục đích kinh doanh; Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được nhà nước cho thuê đất được xem xét miễn hoặc giảm tiền thuê đất đối với trường hợp xây dựng công trình ngầm đô thị không nhầm mục đích kinh doanh; Bộ Tài nguyên mà Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng cơ chế quản lý và sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm đô thị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. 

 

3. Quy định về quản lý, sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm?

Quy định cụ thể như sau: Điều 57 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định:

Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị và các quy hoạch khác có liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định sau đây:

1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh.

2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh.

3. Trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) và dự án xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) thì việc sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 54 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Tham khảo các văn bản pháp luật quy định về vấn đề này gồm:

Căn cứ văn bản hợp nhất Luật Đất đai số 21/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 - gọi tắt Luật Đất đai;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sưng một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về hồ sơ địa chính, Nghị định 35/2015/NĐ-CP ngày 13/04/2015 về quản lý đất trồng lúa;

- Thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 Quy định kỹ thuật việc lập, điều chinh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Trên đây là tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay có câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng đến hệ trực tiếp đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!