CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: ...../.........../HĐKT/TC
V/v: Cung cấp hệ thống Camera
- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 24/11/2015;
- Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 14/06/2005;
- Căn cứ Luật Xây Dựng số 50/2014/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày ngày 18/6/2014;
- Căn cứ Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Xây dựng 2014;
- Căn cứ vào nhu cầu thực tế và thỏa thuận của hai bên.
Hôm nay, ngày ..... tháng ..... năm 2021, tại ............................, chúng tôi gồm:
BÊN A: CÔNG TY ..................................................................
Đại diện : . .................................. Chức vụ: ..................................
Địa chỉ : ........................................................................................................................................
Điện thoại : .................................. Fax: ..................................
Tài khoản : ..........................................................................................................................................................................
Mã số thuế : ..................................
BÊN B: CÔNG TY ……
Đại diện : Ông ………. Chức vụ: …..
Địa chỉ : …….
Điện thoại : …… Fax:………………..
Tài khoản : ...... tại Ngân hàng..........................
Mã số thuế : ……
Hai bên cùng thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng số: ....../.........../HĐKT/TC với các điều khoản sau:
ĐIỀU I : NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B đồng ý bán, Bên A đồng ý mua hàng hóa và các dịch vụ có chi tiết, qui cách, theo chủng loại, số lượng và giá cả theo phụ lục đính kèm số ...../............/HĐKT/TC. Phụ lục đính kèm là một phần không thể tách rời của Hợp đồng này.
- Tổng giá trị bao gồm thuế VAT 10% : ............VNĐ
- (Bằng chữ:) : ..........................
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
ĐIỀU II : CHẤT LƯỢNG VÀ QUY CÁCH HÀNG HOÁ
2.1 Tất cả các sản phẩm tuân thủ theo chi tiết trong phụ lục hợp đồng về mặt hình thức, kiểu dáng, tính năng kỹ thuật. Trong đó hai bên đồng thuận về các thay đổi nếu có trong quá trình thi công.
2.2 Hàng mới 100% được lắp đặt hoàn chỉnh tại công trình.
2.3 Thời hạn bảo hành: Bảo hành tận nơi lắp đặt là 12 tháng kể từ ngày nghiệm thu hệ thống tổng đài.
2.4 Trong thời gian bảo hành nếu xảy ra hỏng hóc do lỗi thi công, lỗi thiết bị, Bên B phải sửa chữa khắc phục và chịu mọi chi phí; Bên B phải có mặt tại công trình trong vòng 24h kể từ khi nhận thông báo của Bên A.
2.5 Phạm vi không bảo hành sản phẩm: Lỗi hỏng hóc do trường hợp bất khả kháng như: hỏa hoạn, thiên tai. Tự ý tháo dỡ niêm phong nhà sản xuất (nếu có) thì Bên A phải thanh toán toàn bộ chi phí sửa chữa, và vật tư, phụ kiện (nếu có).
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
ĐIỀU III : PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN - LẮP ĐẶT
3.1 Thời gian thi công và bàn giao nghiệm thu hoàn chỉnh là ................ ngày kể từ ngày hai bên ký hợp đồng.
3.2 Trước khi lắp đặt, Bên B sẽ có thông báo trước cho Bên A và Bên A phải sẵn sàng bàn giao toàn bộ mặt bằng lắp đặt cho Bên B .
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
ĐIỀU IV : PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN
4.1 Phương thức thanh toán
Bên A thanh toán cho Bên B bằng hình thức ................................. với đồng tiền thanh toán là ............................................
4.2 Thời hạn thanh toán
- Bên A sẽ thanh toán cho Bên B theo các đợt như sau :
- Đợt 1: Tạm ứng …………….. % giá trị hợp đồng sau khi ký hợp đồng để bên B tiến hành đi dây điện chờ sẵn các vị trí lắp camera.
- Đợt 2: Bên A thanh toán cho bên B đến …………….% giá trị thực hiện sau lắp đặt hoàn thiện nghiệm thu số lượng camera và các thiết bị khác. Đồng thời bên A sẽ khấu trừ toàn bộ tiền tạm ứng lần 1. Hồ sơ thanh toán gồm có:
+ Biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị thực hiện.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng tương ứng với giá trị thanh toán.
+ ………………………
- Đợt 3 (Quyết toán): Thanh toán toàn bộ (100%) giá trị hợp đồng sau khi bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng và bên A nhận được các giấy tờ sau:
+ Biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.
+ Thanh lý hợp đồng.
+ Hóa đơn VAT 10%
+……………………………..
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
ĐIỀU V : TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
5.1 Trách nhiệm của Bên A
5.1.1 Bàn giao mặt bằng công trình, có trách nhiệm giải phóng mặt bằng đủ điều kiện cho Bên B thi công.
5.1.2 Bàn giao mọi hồ sơ thiết kế, tài liệu có liên quan đến việc lắp đặt hệ thống camera cho Bên B.
5.1.3 Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B trong quá trình Bên B thực hiện công việc.
5.1.4 Bên A có trách nhiệm cử cán bộ giám sát trong quá trình Bên B thi công để theo dõi chất lượng và có trách nhiệm xác nhận công tác phát sinh để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán.
5.1.5 Thanh toán tiền cho Bên B theo đúng thời hạn và phương thức thanh toán như quy định tại Điều IV của Hợp đồng.
5.1.6 Phối hợp với Bên B bảo quản tài sản, sản phẩm mà Bên B mang tới thi công lắp đặt. Trách nhiệm chính thuộc về Bên B.
5.1.7 Chịu phí điện, nước phục vụ thi công.
5.2 Trách nhiệm của Bên B:
5.2.1 Đảm bảo đầy đủ vật tư, máy móc thiết bị thi công, danh sách công nhân.
5.2.2 Thi công đúng tiến độ, chấp hành nội quy do Bên A quy định.
5.2.3 Cung cấp đúng chủng loại hàng hóa đã cam kết tại Điều I và Điều II của Hợp đồng và Phụ lục Hợp đồng kèm theo.
5.2.4 Thông báo cho Bên A thời gian bắt đầu tiến hành lắp đặt và thời gian tiến hành nghiệm thu.
5.2.5 Chịu trách nhiệm về an toàn lao động tại công trình trong mọi trường hợp cũng như trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ và lắp đặt hàng hoá.
5.2.6 Cam kết và chịu trách nhiệm trước Bên A về việc kỹ thuật thi công đảm bảo đúng quy trình, chất lượng, thẩm mỹ cao.
5.2.7 Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi thi công theo yêu cầu của Bên A.
5.2.8 Tiếp nhận bảo quản các tài liệu, vật tư kỹ thuật được Bên A bàn giao.
ĐIỀU VI : TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT TRONG VIỆC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
6.1 Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã thoả thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ Hợp đồng. (trừ trường hợp bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi thiên tai, hỏa hoạn, ...).
6.2 Nếu Bên B chậm tiến độ thi công thì Bên A có quyền thay thế bằng nhà thầu khác.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
ĐIỀU VII : THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
7.1 Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng.
7.2 Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực bàn bạc giải quyết (cần phải lập biên bản ghi lại toàn bộ nội dung) trên cơ sở tôn trọng quyền lợi hợp pháp của mỗi bên. Trong trường hợp các bên không tự thỏa thuận được được tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội. Phán quyết của Toà án nhân dân Thành phố Hà Nội là phán quyết cuối cùng mà hai bên phải thi hành, án phí do bên có lỗi chịu.
ĐIỀU VIII : ĐIỀU KHOẢN CHUNG
8.1 Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng: Hợp đồng này có giá trị từ ngày ký đến ngày hai bên thực hiện xong toàn bộ mọi nghĩa vụ, trách nhiệm của mình và sẽ tự động thanh lý nếu hai bên đã hoàn thành các quy định của hợp đồng.
8.2 Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề tranh chấp thì hai bên chủ động thương lượng giải quyết, khi cần sẽ lập phụ lục hợp đồng hoặc biên bản bổ sung hợp đồng.
Hợp đồng này được lập thành 04 bản gốc (bằng tiếng Việt) có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ 03 bản, bên B giữ 01 bản để thực hiện.
| ĐẠI DIỆN BÊN B | ĐẠI DIỆN BÊN A |
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!