1. Kinh doanh hộ gia đình có bắt buộc gắn phù hiệu không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi hiện có sử dụng xe 2,5 tấn chỉ dùng vào mục đích trở hàng của gia đình đến các đại lý, cửa hàng vậy có cần gắn phù hiệu xe và camera hành trình xe không?
Cảm ơn!

Trả lời:

Thứ nhất cần làm rõ xe tải gia đình bạn sử dụng có sử dụng xe tải vào mục đích kinh doanh không ?

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô: là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn kháctrong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Vì thế trường hợp của bạn cũng được coi là kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Bởi việc sử dụng xe tải để vận tải hàng hóa và có mục đích sinh lợi.

2. Thủ tục đăng ký phù hiệu xe tại Sở Giao thông vận tải:

Đơn vị kinh doanh vận tải gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phù hiệu đến Sở Giao thông vận tải nơi đơn vị đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh. Hồ sơ bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp phù hiệu theo mẫu quy định tại Phụ lục 24 của Thông tư này;

b) Bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng ký xe ô tô và hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, cá nhân cho thuê tài chính hoặc cho thuê tài sản, hợp đồng dịch vụ giữa thành viên và hợp tác xã nếu xe không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải. Đối với những phương tiện mang biển số đăng ký không thuộc địa phương nơi giải quyết thủ tục hành chính thì Sở Giao thông vận tải nơi nhận hồ sơ phải lấy ý kiến xác nhận về tình trạng của xe ô tô tham gia kinh doanh vận tải của Sở Giao thông vận tải địa phương nơi phương tiện mang biển số đăng ký theo quy định

c) Cung cấp tên Trang thông tin điện tử, tên đăng nhập, mật khẩu truy cập vào thiết bị giám sát hành trình của các xe đề nghị cấp phù hiệu.

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công - ten - nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình.

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

.... đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Với tải trọng xe của gia đình bạn, thì cần làm thủ tục gắn phù hiệu trước ngày 1/1/2018 để phù hợp với quy định của pháp luật.

Về vấn đề lắp camera

Nghị định số 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ôtô quy định: Xe ôtô kinh doanh vận tải hành khách, xe ôtô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, xe đầu kéo rơ móoc, sơ mi rơ móoc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình.

Điều 12 của Nghị định này quy định lộ trình lắp đặt thiết bị giám sát hành trình đối với các xe kinh doanh vận tải:

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày.

Chương III

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người lái xe năm 2021

2. Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

Thưa Luật sư, tôi có một vấn đề muốn hỏi Luật sư như sau: Tôi dự định thành lập hộ kinh doanh kinh doanh ngành nghề vận tải bằng xe ô tô. Vận tải cả hàng hóa và hành khách. Hiện nay thì giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh tôi đã được cấp rồi, luật sư cho tôi hỏi tôi cần phải làm những thủ tục gì nữa để được kinh doanh không trái với quy định của pháp luật?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời

Khi đã có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh ngành nghề vận tải, doanh nghiệp cần làm thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh tại Sở giao thông vận tải cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Doanh nghiệp gửi một hồ sơ đến Sở giao thông vận tải, nội dung hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ giao thông vận tải quy định

- Bản sao có chứng thực Giấy đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ theo quy định của người trực tiếp điều hành vận tải.

- Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

- Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi cácđiều kiện về an toàn giao thông (đối với hộ kinh doanh kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ)

- Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

Chủ hộ kinh doanh mang hồ sơ đã chuẩn bị về cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đến Sở Giao thông vận tải tỉnh nộp cho nhân viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì nhân viên giấy biên nhận và giấy hẹn giao cho chủ hộ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì nhân viên sẽ hướng dẫn các thủ tục còn thiếu sót hoặc sai sót cần sửa chữa để hoàn thiện hồ sơ.

Căn cứ vào ngày giờ được thể hiện trong giấy hẹn, chủ hộ kinh doanh đến lấy kết quả và nhận Giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải.

Xem thêm một số văn bản pháp lý liên quan:

Luật doanh nghiệp năm 2020

Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

>> Xem thêm:  Mẫu phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mới năm 2021

3. Kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô?

Thưa luật sư! Hiện công ty tôi có trên 7 xe ô tô tải với trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên. Các xe chỉ dùng để chở vật liệu, hàng hóa trong nội bộ công ty và trở hàng đến cho khách hàng nhưng không thu tiền cước vận chuyển. Tuy nhiên công ty vẫn bị xử phạt theo Nghị định 10/2020/NĐ-CP ?
Rất mong nhận được hồi đáp của các Luật sư.

Luật sư tư vấn doanh nghiệp trực tuyến,gọi :1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 3 Nghị định 10/2020/NĐ-CP quy định rõ thế nào là kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, cụ thể:

"....2. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi....".

>> Như vậy, việc công ty bạn dùng nhiều xe tải trọng lượng lớn để vận chuyển hàng hóa trong nội bộ, trở hàng cho khách hàng nhưng không thu tiền cước vận chuyển. Thực chất là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô dưới hình thức không thu tiền trực tiếp.

Việc kinh doanh vận tải bằng xe ô tô được điều chỉnh cụ thể bởi Nghị định 10/2020/NĐ-CP. Theo đó, Điều 12 có quy định chi tiết về điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô như sau:

"Điều 12. Quy định về thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe trung chuyển phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt, hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

3. Thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu trữ và truyền dẫn các thông tin gồm: Hành trình, tốc độ vận hành, thời gian lái xe liên tục về hệ thống dữ liệu giám sát hành trình của Bộ Giao thông vận tải (Tổng cục Đường bộ Việt Nam);

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và được kết nối, chia sẻ với Bộ Công an (Cục Cảnh sát giao thông), Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) để thực hiện quản lý nhà nước về trật tự, an toàn giao thông; an ninh, trật tự; thuế.

4. Tổng cục Đường bộ Việt Nam lưu trữ dữ liệu vi phạm của các phương tiện trong thời gian 03 năm.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải thực hiện duy trì hoạt động thiết bị giám sát hành trình để đảm bảo cung cấp được các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 3 của Điều này.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải và lái xe kinh doanh vận tải không được sử dụng các biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động, phá (hoặc làm nhiễu) sóng GPS, GSM hoặc làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô. Trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, lái xe phải sử dụng thẻ nhận dạng lái xe của mình để đăng nhập thông tin qua đầu đọc thẻ của thiết bị giám sát hành trình của xe và đăng xuất khi kết thúc lái xe để làm cơ sở xác định thời gian lái xe liên tục và thời gian làm việc trong ngày."

- Trong quá trình đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô có xảy ra vi phạm gì thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

>> Xem thêm:  Có phải đăng ký kinh doanh vận tải hàng hóa hay không ?

4. Bổ sung danh mục kinh doanh vận tải vào giấy phép kinh doanh ?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi xin được tư vấn như sau: Doanh nghiệp chúng tôi có 08 chiếc xe tải thùng với tải trọng 07 tấn. Chức năng chính là vận chuyển sản phẩm của công ty sản xuất tới kênh tiêu thụ là hệ thống đại lý cấp 1.
Sau khi tiếp nhận nghi đinh 10/2020/NĐ-CP. Đơn vị chúng tôi đã liên hệ trực tiếp với phòng quản lý vận tải thuộc sở GTVT Nghệ An, để xin đề nghị cấp phép : kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường. Về hồ sơ cơ bản đáp ứng với các danh mục yêu cầu, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( thiếu danh mục Kinh doanh vận tải). Theo chúng tôi được biết thì Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định cho phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, vậy chúng tôi có cần phải bổ sung danh mục kinh doanh vận tải vào giấy phép đăng ký kinh doanh không?
Xin cám ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 5, điều 9, Nghị định số 10/2020/NĐ-CP thì:

"Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô........

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa ngoài các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này...............".

Như vậy, ngoài các hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa bằng taxi; kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng; kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm; kinh doanh vận tải bằng công-ten-nơ thì các hình thức kinh doanh vận tải khác như doanh nghiệp của bạn là vận chuyển sản phẩm của công ty sản xuất tới kênh tiêu thụ đại lý cấp 1 cũng được công nhận là hình thức kinh doanh vận tải thông thường.

Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quy định có cho phép kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, tuy nhiên thì việc bạn xin cấp giấy phép kinh doanh cho 8 chiếc xe tải thùng để thực hiện việc chuyên chở sản phẩm của công ty sản xuất đến kênh tiêu thụ thì phải có trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thuộc danh mục kinh doanh vận tải. Vì căn cứ tại khoản 15, điều 4, Luật doanh nghiệp quy định :

" ....15. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp...."

Vì vậy, có thể hiểu, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là một văn bản để nhà nước có thể quản lý và nắm rõ các hoạt động kinh doanh hợp pháp của một doanh nghiệp nhất định. Do đó, bạn phải bổ sung danh mục kinh doanh vận tải vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ tại điều 56, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thủ tục bổ sung, thay đổi ngành nghề kinh doanh như sau:

" Điều 56. Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh

1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký;

b) Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh...."

Kèm theo Thông báo phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh. Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty.

2. Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, bổ sung, thay đổi thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

3. Trường hợp hồ sơ thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh với Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi. Trường hợp có thay đổi mà doanh nghiệp không thông báo thì sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư"

5. Khi nào công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức có Hội đồng thành viên?

Theo khoản 1 Điều 79 Luật Doanh nghiệp 2020: “Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

  1. Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
  2. Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Như vậy, công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu có thể lựa chọn mô hình có Hội đồng thành viên hoặc không.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với:Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162 hoặc gửi qua email:[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới khi xe không có phù hiệu có bị phạt hành chính không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: trường hợp không được đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trả lời:

- Đã bị Phòng Đăng ký kinh doanh ra Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Đang trong quá trình giải thể theo quyết định giải thể của doanh nghiệp;

- Theo yêu cầu của Tòa án hoặc Cơ quan thi hành án hoặc Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự;

- Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký”.

Câu hỏi: Doanh nghiệp được tiếp tục đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp nào.

Trả lời:

- Đã có biện pháp khắc phục những vi phạm theo yêu cầu trong Thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Phòng Đăng ký kinh doanh chấp nhận;

- Phải đăng ký thay đổi một số nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ quá trình giải thể và hoàn tất bộ hồ sơ giải thể theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký thay đổi;

- Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân gửi yêu cầu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này về việc cho phép tiếp tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp đã được chuyển tình trạng pháp lý từ “Không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký” sang “Đang hoạt động”.

Câu hỏi: Sản phẩm, dịch vụ công ích là gì?

Trả lời:

Là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương hoặc cộng đồng dân cư mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.

Câu hỏi: Kinh doanh vận tải bằng khách du lịch được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô được thực hiện theo hợp đồng vận chuyển hoặc hợp đồng lữ hành bằng văn bản giấy hoặc điện tử giữa đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô với người thuê vận tải có nhu cầu thuê cả chuyến xe (bao gồm cả thuê người lái xe) để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch.

Câu hỏi: Quy định về vận tải trung chuyển hành khách

Trả lời:

Là hoạt động vận tải không thu tiền do doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định sử dụng xe ô tô chở người từ 16 chỗ trở xuống (kể cả người lái xe) để đón, trả khách đi các tuyến vận tải khách cố định của đơn vị mình đến bến xe khách hoặc điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn địa phương hai đầu tuyến.

Câu hỏi: Hiểu như thế nào về xe kinh doanh vận tải?

Trả lời:

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc thực hiện ít nhất một trong các công đoạn chính của hoạt động vận tải (trực tiếp điều hành phương tiện, lái xe hoặc quyết định giá cước vận tải) để vận chuyển hành khách, hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi.