1. Thế nào là hợp đồng ủy quyền?
Hợp đồng ủy quyền được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau :
- Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền. Bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
- Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định. Nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực trong một năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.
Hợp đồng ủy quyền phải được lập thành văn bản. Nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định, thì hợp đồng uỷ quyền phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
Bên được uỷ quyền thì được uỷ quyền lại cho người khác, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định. Việc uỷ quyền lại không được vượt quá phạm vị uỷ quyền ban đầu.
Quan hệ ủy quyền giữa cá nhân hoặc tổ chức thường được áp dụng trong trường hợp không thể tham gia trực tiếp vào quan hệ hợp đồng hoặc không có điều kiện thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình. Pháp luật cho phép họ có thể ủy quyền cho người thứ ba, thay mặt mình giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự. Quan hệ ủy quyền thường mang tính chất tương trợ giúp đỡ trong những lúc cần thiết.
2. Hợp đồng ủy quyền đã công chứng có được huỷ bỏ hay không?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng ủy quyền có thể bị chấm dứt một cách đơn phương. Tuy nhiên, vẫn còn một số vấn đề pháp lý cần được làm rõ, đặc biệt là vấn đề về việc có thể hủy bỏ hợp đồng ủy quyền hay không. Cần phải lưu ý rằng theo quy định tại Điều 423 của Bộ luật Dân sự năm 2015, một bên được quyền hủy bỏ hợp đồng và phải thông báo ngay cho bên kia về việc hủy bỏ. Tuy nhiên, quy định tại Điều 51 của Luật công chứng năm 2014 chỉ cho phép việc công chứng hủy bỏ hợp đồng khi có sự thỏa thuận và cam kết bằng văn bản của tất cả các bên tham gia hợp đồng đó. Do đó, vẫn còn sự không thống nhất trong quy định về việc hủy bỏ hợp đồng giữa hai văn bản quy phạm pháp luật này.
Việc quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền tại Điều 569 Bộ Luật Dân sự năm 2015 có phải là quy phạm tùy nghi hay mệnh lệnh không thể xác định rõ ràng, do không có các dấu hiệu cơ bản. Tuy nhiên, nếu đó là quy phạm mệnh lệnh, bắt buộc thì hợp đồng ủy quyền phải đưa nội dung này vào. Khi đã đề cập đến việc đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền, việc thỏa thuận thêm về việc hủy bỏ hợp đồng là không cần thiết. Bởi vì hậu quả pháp lý cơ bản là như nhau, đều là chấm dứt việc thực hiện hợp đồng và trả lại cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý trong thực hiện hợp đồng và chi phí bảo quản, phát triển tài sản hoặc trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện (chưa bàn về vấn đề bồi thường thiệt hại). Nếu hủy hợp đồng, việc hoàn trả sẽ được thực hiện bằng hiện vật; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì sẽ được trị giá thành tiền để hoàn trả.
Theo khoản 2 Điều 3 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, nguyên tắc cơ bản trong quan hệ dân sự là "Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận. Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng". Do đó, nếu các bên trong hợp đồng ủy quyền đồng ý về việc hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng đơn phương thì đây đều là các điều khoản hợp pháp vì chúng không vi phạm các quy định pháp luật hay đạo đức xã hội. Như vậy, việc hủy bỏ hoặc chấm dứt hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên và sẽ được giải quyết về mặt hậu quả pháp lý phù hợp với từng quy định.
>> Tham khảo: Bên ủy quyền có quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng ủy quyền không?
3. Mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền là một thỏa thuận giữa hai bên trong đó họ đồng ý chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền hiện tại giữa họ. Thông thường, khi hủy bỏ hợp đồng ủy quyền, bên được ủy quyền phải trả lại tài sản, nguồn lực hoặc thông tin mà họ đã nhận từ bên ủy quyền. Nếu có bất kỳ khoản phí nào liên quan đến việc thực hiện hợp đồng ủy quyền, thì các bên sẽ phải thỏa thuận về cách tính toán và trả lại chi phí đó. Hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền thường được sử dụng khi các bên đã không thể thực hiện hợp đồng ủy quyền hiện tại hoặc muốn chấm dứt mối quan hệ giữa họ.
Mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền có thể được soạn thảo theo hướng như sau, mời quý bạn đọc cùng tham khảo và tải về áp dụng cho trường hợp cụ thể của mình:
>> Tải ngay: Mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền file Word
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG
HỦY BỎ HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN
(Căn nhà số : đường ................... phường ...................... quận ................. .)
Chúng tôi ký tên dưới đây gồm:
BÊN A: (Bên ủy quyền)
Ông: Nguyễn Văn A
Ngày, tháng, năm sinh: 10/10/1955
Chứng minh nhân dân số: 123456789, do Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 20/05/2010.
Địa chủ thường trú: Số nhà 10, đường Trần Phú, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.
Bà: Nguyễn Thị B
Ngày, tháng, năm sinh: 20/01/1960
Chứng minh nhân dân số: 987654321, do Công an tỉnh Gia Lai cấp ngày 15/03/2005.
Địa chủ thường trú: Số nhà 20, đường Lê Lợi, phường Bến Thành, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
BÊN B: (Bên được quyền)
Ông: Trần Văn C
Ngày, tháng, năm sinh: 01/01/1970
Chứng minh nhân dân số: 456789123, do Công an Kon Tum cấp ngày 05/08/2015.
Địa chủ thường trú: Số nhà 15, đường Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Bà: Nguyễn Thị D
Ngày, tháng, năm sinh: 15/05/1980
Chứng minh nhân dân số: 321654987, Công an Kon Tum cấp ngày 10/10/2010.
Địa chủ thường trú: Số nhà 30, đường Nguyễn Huệ, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
Nguyên vào ngày ...........tháng...........năm............, Bên A có lập hợp đồng ủy quyền cho Bên B được quyền quản lý, sử dụng, sửa chữa, cho thuê (hoặc bán) căn nhà số............., đường...........phường............... quận.............
có chứng nhận của Phòng Công chứng số ......... thành phố Hồ Chí Minh vào ngày ........tháng...... năm ............
Nay bằng hợp đồng này chúng tôi thỏa thuận như sau :
Điều 1. Hai bên cùng đồng ý hủy bỏ toàn bộ và vô điều kiện hợp đồng ủy quyền nêu trên.
Điều 2. Bên A cam kết chịu mọi trách nhiệm về các hành vi Bên B đã thực hiện, trong phạm vi Bên A đã ủy quyền cho Bên B trong hợp đồng trên đây.
Điều 3. Kể từ ngày hai bên ký Hợp đồng về việc hủy bỏ Hợp đồng ủy quyền và được Công chứng viên chứng nhận, Hợp đồng ủy quyền số ...................
ngày ...............tháng...........năm............. không còn hiệu lực nữa. Đồng thời Bên A có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền nêu trên theo quy định của pháp luật.
Hợp đồng được lập thành 03 bản, mỗi bản 02 trang, mỗi bên giữ 01 bản, Phòng công chứng số.......... lưu 01 bản.
Lập tại Phòng công chứng số .............. ngày..........tháng..........năm...........
| BÊN A (ký và ghi rõ họ và tên) | BÊN B (ký và ghi rõ họ và tên) |
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Mẫu hợp đồng ủy quyền bản cập nhật mới nhất
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu hợp đồng hủy bỏ hợp đồng ủy quyền. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.