Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại để giải đáp các vấn đề pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ, đầu tư nước ngoài, thuế, đất đai và tranh tụng tại tòa án. Thông tin pháp luật liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp:

>>. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

---------------------------------------------

1. Nội dung hợp đồng tư vấn và thiết kế kiến trúc

a, Căn cứ ký kết hợp đồng

Theo quy định của pháp luật hợp đồng được ký kết dựa trên căn cứ nào: Căn cứ quy định pháp luật và căn cứ thực tế nhu cầu hai bên

b, Chủ thể của hợp đồng

Thông thường trong hợp đồng, nội dung này thường được ghi nhận là thông tin các bên. Một hợp đồng chỉ được xác lập khi có từ hai bên tham gia thỏa thuận và xác lập. Do đó, nội dung về chủ thể của hợp đồng là cơ bản và bắt buộc phải có.

Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức (pháp nhân).

Chủ thể của hợp đồng không chỉ ảnh hưởng đến vấn đề phát sinh, xác lập hợp đồng mà còn liên quan đến tư cách của chủ thể ký hợp đồng, từ đó ảnh hưởng đến quyết định có thể tuyên hợp đồng vô hiệu. theo đó, nếu là cá nhân thì chính cá nhân đó ký; còn nếu chủ thể là pháp nhân thì phải là người đạiu diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền (phải kèm theo văn bản ủy quyền).

Ngoài ra, việc xác định chủ thể hợp đồng còn giúp xác định đối tượng của hợp đồng, từ đó xác định quyền và trách nhiệm cơ bản của chủ thể.

c, Đối tượng của hợp đồng

Mỗi một hợp đồng đều có đối tượng cụ thể. Ví dụ như hợp đồng tư vấn và thiết kế thì đối tượng là công trình kiến trúc cần được tư vấn và thiết kế.

Trong hợp đồng phải ghi nhận đúng đối tượng mà các bên giao dịch; ngoài ra để chắc chắn, các bên thường quy định về loại đối tượng, số lượng, chất lương… đối tượng của hợp đồng.

d, Nội dung hợp đồng

Nội dung hợp đồng là điều khoản khái quát về những gì các bên thỏa thuận trong Hợp đồng. Nôi dung hợp đồng có thể làm căn cứ để xác định những trách nhiệm “đương nhiên” của mỗi bên khi thực hiện hợp đồng đồng thời chỉ ra được đối tượng hợp đồng mà các bên đang hướng đến.

Thông thường, nội dung hợp đồng được quy định chi tiết hơn ở trong hợp đồng dịch vụ, hợp đồng mua bán, hợp đồng thương mại (đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại…).

e, Giá và phương thức thanh toán

Giá được hiểu là giá trị đối với đối tượng của hợp đồng hay còn được hiểu là giá trị của hợp đồng. Ví dụ hai bên xác lập hợp đồngtư vấn và thiết kế, hai bên thỏa thuận giá tư vấn và thiết kế là 50.000.000 đồng thì đây là giá trong hợp đồng.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Điều khoản giá không tồn tại do các bên lập “Hợp đồng cơ bản/Hợp đồng khung” và giá trị các giao dịch dựa trên các hóa đơn chứng từ. Trường hợp này hợp đồng vẫn được xem xét về giá trị dựa trên những giấy tờ các bên đưa ra chứ không chỉ dựa trên bản Hợp đồng. Một số trường hợp pháp luật quy định phương thức xác định giá.

Trong điều khoản về giá thường đi kèm với thỏa thuận phương thức thanh toán. Các bên trong hợp đồng có thể tùy chọn phương thức thanh toán phù hợp.

f, Quyền và nghĩa vụ của các bên

Căn cứ vào các điều khoản về nội dung và giá trị hợp đồng, đồng thời dựa trên những quyền lợi chính đáng mà các bên đã thỏa thuận với nhau để quyết định về điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên. Điều khoản này có thể lăp lại những nghĩa vụ và cam kết của các bên tại các điều khoản trước và nêu thêm các điều khoản ràng buộc nếu các bên xét thấy cần thiết.

Thông thường, đối với từng loại hợp đồng cụ thể thì pháp luật có quy định cơ bản nhất đối với quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia hợp đồng đó.

g, Thời hạn hợp đồng

Đây là điều khoản quan trọng đối với quá trình thực hiện hợp đồng trên thực tế. Các bên nên thảo thuận cụ thể thời hạn bắt đầu có hiệu lực của hợp đồng; Thời hạn thực hiện hợp đồng (thời gian giao hàng, thời gian thực hiện dịch vụ,…); Thời điểm kết thúc hợp đồng.

h, Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Để đảm bảo hơn quyền và lợi ích của các bên và đảm bảo việc thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng thì các bên nên thỏa thuận về điều kiện phạt vi phạm và bồi thường thiêt hại.

Trường hợp các bên có thoả thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm. Do đó, vẫn khuyến khích người soạn thảo hợp đồng nên làm rõ cả hai vấn đề trên bằng các điều khoản và câu chữ.

Vấn đề phạt vi phạm có thể áp dung song song với việc tiếp tục hợp đồng nếu trường hợp vi phạm không rơi vào điều kiện được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

g, Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng

Đây là một điều khoản khá quan trọng khi liên quan đến các vấn đền phải thực hiện theo từng giai đoạn hoặc dựa trên kết quả thực hiện.

Việc chấm dứt hợp đồng được áp dụng khi một trong các bên có những vi phạm cơ bản theo hợp đồng khiến cho bên còn lại không thể đạt được mục đích ban đầu. Ngoài ra, có thể bên vi phạm vi phạm những cam kết tuy không cơ bản nhưng bất hợp lý và có ảnh hưởng đến tiến độ hoặc các quá trình làm việc của bên thứ ba.

Bên cạnh việc hai bên chấm dứt hợp đồng, các bên có quyền thỏa thuận các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với từng bên.

Nên thỏa thuận thuận việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dù có phù hợp với những điều kiện mà hợp đồng đã quy định vẫn phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản, nếu không thông báo mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

h, Giải quyết tranh chấp

Các bên thỏa thuận chọn con đường Tòa án hoặc Trọng tài nếu tranh chấp xảy ra. Đồng thời các hợp đồng quốc tế lưu ý về việc chọn luật điều chỉnh ngay từ khi ký kết hợp đồng nhằm tránh các rắc rối về sau trong việc chọn hoặc phải tuân theo sự điều chỉnh của pháp luật nước nào.

2. Mẫu hợp đồng tư vấn và thiết kế kiến trúc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tư do - Hạnh Phúc

….ngày….tháng…..năm 20….

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC



- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Căn cứ giấy GCNĐKD Công ty TNHH............................
- Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.


Hôm nay, ngày tháng năm 2013, chúng tôi các bên gồm có:
BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) : CHỦ ĐẦU TƯ
- Đại diện : Ông Nguyễn Văn A hoặc Bà Nguyễn Thị B
- Địa chỉ : Số 123, Đường ABC,
- Điện thoại : Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ..................................
- Địa chỉ Trụ sở :
- VPĐD :
- Điện thoại : (039) Fax:
- Số tài khoản :
- Mã số thuế :
- Người đại diện : Ông Chức vụ: Giám đốc
Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Tư Vấn và Thiết Kế Kiến Trúc cho công trình nhà ở với các điều khoản sau:


1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B sẽ tiến hành thực hiện công việc tư vấn thiết kế cho bên A theo các công đoạn bao gồm:
1.1 Tư vấn và thiết kế cơ sở ban đầu: ( Giai đoạn 1:từ 1 đến 2 tuần )
- Thiết kế mặt bằng, phối cảnh mặt tiền, các mặt đứng, các mặt cắt,
- Bố trí phòng, phân bố không gian, thông tầng, mái ..
1.2 Thiết kế kỹ thuật triển khai chi tiết: ( Giai đoạn 2: từ 2 tuần đến 3 tuần ) Điều chỉnh không quá 3 lần điều chỉnh với khối lượng điều chỉnh không quá 30% khối lượng trong suốt gia đoạn triển khai thiết kế:
- Thiết kế phối cảnh mặt tiền, phối cảnh phòng khách, các phòng ngủ, bếp và các không gian sinh hoạt chung của gia đình.
- Thiết kế triển khai kiến trúc chi tiết vách, cổng, cửa, tường, trần, đèn, lát gạch, thiết bị vệ sinh, cầu thang, ban công, trang trí, bệ đỡ, lam lấy sáng.
- Thiết kế kết cấu chi tiết móng, cột, sàn, seno, cầu thang, đà giằng, đà kiềng, đà sàn, ban công.
- Thiết kế hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng;
- Thiết kế hệ thống cấp, thoát nước;
- Thiết kế hệ thông thông tin, liên lạc: Điện thoại, Cáp Trường Hình, ADSL internet.
- Cung cấp bản dự toán: mang tính tương đối. Trường hợp chào thầu thì Cty tính theo đơn giá thực tế công ty
1.3.Giám sát quyền tác giả: ( Trong suốt giai đoạn thi công )
Thực hiện từ 05 - 10 lần tại công trường, thời lượng mỗi lần tư vấn không quá 120 phút
1.3.1 Giám sát kết cấu (Kỹ sư đảm trách)
- Đào móng, xử lý móng
- Đổ bê tông móng, sàn
- Lắp đặt hệ thống điện nước

1.3.2 Giám sát kiến trúc (Kiến trúc sư đảm trách)
- Sơn nước, dán giấy
- Lát gạch, ốp gạch tường, ốp đá granite
- Xử lý thẩm mỹ mặt tiền công trình

1.4. Hồ sơ thiết kế bao gồm:
-HS Bản vẽ phối cảnh nội, ngoại thất (nếu yêu cầu)
-HS Bản vẽ thiết kế kiến trúc
-HS Bản vẽ kỹ thuật kết cấu
-HS Bản vẽ chi tiết hệ thống điện, nước


2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG & PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN: Diện tích xây dựng :
Đơn giá thiết kế : Giá Trị Hợp Đồng :
2.1 Phương thức thanh toán: Thanh toán làm 2 đợt;
2.1.1 Đợt 1: ~50% tổng giá trị của hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng
Thành tiền: VNĐ
2.1.2 Đợt 2: ~50% tổng giá trị của hợp đồng vào thời điểm khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
Thành tiền: VNĐ
Nếu bên A giao cho bên B thi công toàn bộ công trình, phí thiết kế sẽ được khấu trừ 100% ngay khi ký hợp đồng thi công


3.TRÁCH NHIỆM HAI BÊN:
Trách nhiệm Bên A:

3.1 Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung về diện tích đất, vị trí đất, các tiêu chuẩn xây dựng của địa phương tại địa điểm xây dựng và các yêu cầu của ban quản lý dự án cho bên B để phục vụ công tác tư vấn, thiết kế, giám sát
3.2 Có trách nhiệm đứng tên trên giấy phép xây dựng và tiến hành thủ tục hoàn công.
3.3 Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng quy định điều 3 của hợp đồng
3.4 Có trách nhiệm thông báo thời gian và nội dung giám sát quyền tác giả cho bên A biết trước một hoặc ngày để sếp lịch kịp thời.
3.5 Đảm bảo tính hợp pháp của Chủ đầu tư đối với lô đất hoặc công trình xây dựng
Trách nhiệm Bên B:
3.6 Có trách nhiệm hoàn thành và bàn giao các loại bản vẽ, hồ sơ thiết kế đúng yêu cầu và thời gian cho bên A
3.7 Có trách nhiệm giám sát quyền tác giả trong suốt thời gian thi công,


4. ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ:
Bên B sẽ không chịu trách nhiệm các nội dung sau :
4.1 Thẩm định giá trị xây lắp thực tế
4.2 Các trách nhiệm thiệt hại về tài sản và vật tư không do lỗi thiết kế trong quá trình thi công
4.3 Những tư vấn ngoài phạm vi chuyên môn của công ty
4.4 Những thay đổi của chủ nhà so với hồ sơ thiết kế ban đầu


5. ĐIỀU KHOẢN CHUNG:
5.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).
5.2. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.
5.3. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

3. Lưu ý khi giao kết hợp đồng tư vấn và thiết kế kiến trúc

Trước khi ký kết hợp đồng thiết kế, các bên cần làm rõ các thông tin: Thảo luận ý tưởng với kiến trúc sư. Đây là giai đoạn đầu tiên khi chủ nhà tiếp xúc với công ty thiết kế để trao đổi cung cấp thông tin, ý tưởng, nhu cầu về thiết kế của chủ nhà cho kiến trúc sư. Từ các thông tin, ý tưởng, nhu cầu mà khách hàng cung cấp kiến trúc sư sẽ tư vấn các thông tin ban đầu về phong cách thiết kế, bố trí không gian tối ưu, lựa chọn vật liệu thiết bị phụ kiền phù hợp với mong muốn của chủ nhà cũng như tình hình tài chính ngay từ ban đầu.

Ký hợp đồng thiết kế – phí thiết kế: Sau khi tư vấn sơ bộ về phong cách thiết kế, kết hợp nhu cầu của khách hàng bên sẽ ký kết hợp đồng thiết kế, ghi rõ phong cách thiết kế mong muốn, diện tích thiết kế, phí thiết kế, thời gian thiết kế và các nhu cầu khác (nếu có).

Cần thiết phải duyệt phương án thiết kế: Khách hàng sẽ được cung cấp chi tiết về các phương án thiết kế được xây dựng căn cứ theo số liệu khảo sát và yêu cầu của khách hàng. Điều này giúp khách hàng hình dung tổng thể toàn bộ công trình nội thất, kiến trúc của mình. Từ bản thiết kế giai đoạn này nếu khách hàng chưa thoả mãn hết, khách hàng có thể yêu cầu chỉnh sửa để đạt tới phương án tối ưu nhất theo nhu cầu của mình.

Khi soạn thảo hợp đồng thiết kế luôn luôn kèm theo các phụ lục cần thiết: Phụ lục bản vẽ, phụ lục nội thất thi công, phụ lục nhân công, phụ lục phát sinh khác,… để đảm bảo mọi công việc đều được thực hiện rõ ràng.