1. Tầm quan trọng Mẫu hợp đồng vận tải hàng hóa? 

- Nếu bạn muốn vận chuyển hàng hóa từ Nam ra Bắc, một trong những vấn đề quan trọng nhất là hợp đồng vận chuyển hàng hóa. Bởi vì đây là một tài liệu quan trọng khi bạn cần hoàn thành các thủ tục cần thiết cho vận chuyển hàng hóa. Dưới đây là các quy định trong hợp đồng vận chuyển hàng hóa mà chủ hàng, đơn vị vận tải cần nắm rõ:

- Hợp đồng vận chuyển hàng hóa là một cam kết ràng buộc về mặt pháp lý và được thỏa thuận giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển. Người thuê vận tải sẽ yêu cầu đơn vị vận tải có trách nhiệm đưa hàng hóa đến đúng nơi, đúng thời gian.

- Hợp đồng vận chuyển hàng hóa phải liệt kê rõ các mặt hàng, điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận trước đó. Lệ phí sẽ được tính theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Một số người thuê vận tải có thể chọn vận chuyển hàng không để đáp ứng tốc độ và sự tiện lợi, nhưng nếu bạn muốn tiết kiệm tối đa chi phí với khối lượng hàng hóa lớn, bạn nên chọn vận tải đường bộ, hợp lý hơn.

2. Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có cần thiết mua bảo hiểm không?

Bảo hiểm hàng hóa là loại hợp đồng nhằm bảo vệ người gửi hàng được bồi thường tổn thất nếu hàng hóa bị mất mát, hư hỏng do các rủi ro, tai nạn tàu hàng xảy ra trong quá trình giao nhận, được quy định trong hợp đồng bảo hiểm. Vận chuyển hàng hoá qua đường biển đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không biết tình trang hàng hóa của mình như thế nào, trong khi không có bất kỳ người nào đi cùng để áp tải hàng hóa dài ngày, thế nên dịch vụ bảo hiểm hàng hóa chính là giải pháp bảo vệ tối ưu hơn cả.

Khi mua bảo hiểm vận chuyển hàng hóa chúng ta có những mặt lợi sau:

- Bồi thường thiệt hại, rủi ro: Đây là tác dụng chính của bảo hiểm bù đắp về mặt tài chính để khắc phục hậu quả của rủi ro, đảm bảo lợi ích của người mua bảo hiểm trước những hiểm họa ngẫu nhiên mà con người chưa thể chế ngự được như các sự cố xảy ra do yếu tố thời tiết, thiên tai, chiến tranh...

- Đề phòng và hạn chế tổn thất về tài chính: Bảo hiểm là một hoạt động kinh doanh, muốn hiệu quả, các Công ty bảo hiểm luôn phải theo dõi, thống kê, phân tích những trường hợp xấu sẽ xảy ra để đưa ra biện pháp đề phòng, hạn chế tối đa tổn thất. 

- Tạo sự an toàn tuyệt đối: Bảo hiểm hàng hóa giúp doanh nghiệp yên tâm khi vận chuyển hàng đường xa, người gửi có thể kiểm soát được toàn bộ lộ trình vận chuyển của đơn hàng nên rất an toàn.

3. Loai hợp đồng bảo hiểm vận chuyển bằng đường biển

- Hợp đồng bảo hiểm mở: Là hợp đồng bảo hiểm mà người bảo hiểm sẽ nhận bảo hiểm cho một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau, trong một thời gian nhất định (thường là một năm) hoặc nhận bảo hiểm cho một khối lượng hàng hóa vận chuyển nhất định không tính thời gian

- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: Đây là loại hợp đồng bảo hiểm cho một chuyến hàng được vận chuyển từ địa điểm này đến một địa điểm khác được ghi trong hợp đồng bảo hiểm. Ở loại hợp đồng này, người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm về hàng hóa trong phạm vi một chuyến. Hợp đồng này thường dùng bảo hiểm cho những lô hàng nhỏ, lẻ tẻ, không có kế hoạch chuyên chở nhiều lần. Nó có thể là hợp đồng hành trình, hợp đồng thời gian, hợp đồng hỗn hợp, hợp đồng định giá hoặc hợp đồng không định giá.

4. Hiểu thế nào về mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Hợp đồng vận chuyển hàng hóa đường biển được sử dụng theo mẫu chuẩn, được ban hành theo quy định của Nhà nước. Trong một bảng hợp đồng thuộc loại hình dịch vụ này khi được đưa ra, nó sẽ bao gồm đầy đủ một số thông tin liên quan:

- Đầy đủ thông tin đối với người cần vận chuyển và đơn vị cung cấp dịch vụ, bao gồm: Tên công ty, Họ Tên người bảo lãnh hàng hóa, Địa chỉ, Mã số Thuế. Nếu là cá nhân đại diện đứng tên hợp đồng, cần phải có giấy ủy quyền.

- Thông tin về kiện hàng cần vận chuyển: tên mặt hàng, chủng loại hàng, số lượng, trọng lượng.

- Địa điểm giao và nhận hàng

- Phương tiện sử dung trong vận tải đường biển: loại tàu, tải trọng, mã số tàu.

- Giá cước, phương thức và thời gian thanh toán.

- Tránh nhiệm của mỗi bên.

- Điều khoản miễn trừ trách nhiệm.

- Điều khoảng bồi thường thiệt hại.

- Điều khoản chung.

- Khung thời gian giao và nhận hàng.

- Kèm một số điều khoản khác.

5. Mẫu hợp đồng vận chuyển hàng hoá bằng đường biển   

Có nhiều mẫu hợp đồng về vận chuyển hàng hóa bằng đường biển nhưng chúng tôi đã tìm hiểu lọc ra mẫu hợp đồng dưới đây: 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày…tháng… năm…

HỢP ĐỒNG VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

Số:…./….

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020;

– Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

– Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa 2004 sửa đổi năm 2014;

– Căn cứ Thông tư số 83/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;

– Căn cứ các quy định liên quan khác;

– Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày…tháng…năm…. tại địa chỉ ………………………………………

Chúng tôi gồm:

1. BÊN A (BÊN VẬN CHUYỂN):

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

2. BÊN B (BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN):

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/ Mã số thuế:……………………………………………………

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/ mã số thuế): …………………………………………………………………….

Ngày cấp: …../…../…….. Nơi cấp: ………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………………………………

Người đại diện theo pháp luật:………………………………………………………

Chức danh:………………………………………………………………………….

Số tài khoản: ……………………………………………………………………….

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………….

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

ĐIỀU 1: HÀNG HOÁ VẬN CHUYỂN

Bên B thuê bên A vận chuyển …………………………. với nội dung cụ thể sau:

– Loại hàng hoá:………………………………………………………………………

– Số lượng:…………………………………………………………………………..

– Khối lượng:…………………………………………………………………………

– Xuất xứ:…………………………………………………………………………….

– Giấy chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ (nếu cần):………………………………….

ĐIỀU 2: THÔNG TIN VỀ GIAO NHẬN CỦA BÊN B

1. Thời gian giao hàng: …giờ ngày…/…/…

2. Địa điểm giao hàng:………………………………………………………………

3. Người đại diện giao hàng của bên B:

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

4. Thời hạn nhận hàng là trước…giờ ngày…/…/…

5. Địa điểm nhận hàng:………………………………………………………………

6. Người đại diện nhận hàng của bên B:

Ông/ Bà:………………………………………..…Giới tính: ………………………

Sinh ngày:……………..Dân tộc:………………..Quốc tịch:………………………

CMND/CCCD số:…………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………Nơi cấp:…………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại:………………………………………………………………………

Số điện thoại liên hệ:…………………………..…Email:…………………………

ĐIỀU 3: PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN

1. Bên A gửi phương án và lộ trình vận chuyển tối ưu phù hợp nhất cho bên B trước …giờ ngày…/…/…

2. Hai bên nhất trí vận chuyển hàng hoá tại Điều 1 hợp đồng với nội dung cụ thể sau:

– Vận chuyển bằng: đường thuỷ

– Phương tiện vận chuyển:……………………………………………………………

– Động cơ tổng công suất:…………….mã lực

– Trọng tải (đối với phương tiện không có động cơ):………………………………

– Sức chứa:………………………………………………………………………….

– Số lượng phương tiện:………………………………………………………………

3. Bên A có trách nhiệm kỹ thuật cho phương tiện vận chuyển để đảm bảo quá trình vận chuyển trong thời gian từ ngày…/…/… đến ngày…/…/…

4. Nếu bên A đã đưa phương tiện vận chuyển đến địa điểm nhận hàng mà bên B chưa có hàng sau……phút thì bên B phải chứng nhận cho bên A mang phương tiện về và thanh toán chi phí cho bên A.

5. Nếu bên A đã đưa phương tiện vận chuyển đến địa điểm nhận hàng mà người đại diện bên B không có mặt trong… phút thì bên A có quyền nhờ UBND tại địa điểm nhận hàng xác nhận và yêu cầu bên B thanh toán chi phí cho bên A.

ĐIỀU 4: CHỨNG TỪ VẬN CHUYỂN HÀNG HOÁ:

1. Bên A có trách nhiệm yêu cầu bên B chuẩn bị hoá đơn chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hoá; thông tin, dữ liệu, sổ sách, chứng từ về khối lượng đang vận chuyển.

2. Bên A phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải:

– Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện nội thuỷ;

– Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

– Giấy phép lái tàu thuỷ;

……

ĐIỀU 5: THANH TOÁN

1. Bên A đồng ý vận chuyển hàng hoá cho bên B với giá ………VNĐ (Bằng chữ:…………………Việt Nam Đồng)

2. Chi phí phụ bên B phải thanh toán cho bên A là:

– Chi phí điều tàu một số quãng đường không chở hàng là ….đồng/ km.

– Cước qua phà là …………… đồng.

– Chi phí chuyển tải là …………… đồng.

– Phí tổn vật dụng che chắn hàng hoá là ………….. đồng.

– Giá chênh lệch nhiên liệu tổng cộng là ………….. đồng.

– Lệ phí bến đổ phương tiện là …………… đồng.

– Cảng phí …………… đồng.

– Hoa tiêu phí ………….. đồng.

3. Tổng số tiền bên B phải thanh toán cho bên A là ………VNĐ (Bằng chữ:…………………Việt Nam Đồng)

4. Nếu không có thoả thuận khác, bên B sẽ thanh toán cho bên A thành 02 làn:

– Lần 1: Sau khi hợp đồng này có hiệu lực, bên B sẽ thanh toán trước cho bên A …% tổng chi phí;

– Lần 2: Sau khi bên A bàn giao hàng hoá cho bên B theo đúng thoả thuận, bên B sẽ thanh toán cho bên A …% tổng chi phí còn lại.

5. Hình thức thanh toán: Tiền mặt/ Chuyển khoản

6. Tài khoản (nếu cần):

– Chủ tài khoản:

– Số tài khoản:

– Tại Ngân hàng:

ĐIỀU 6: ĐĂNG KÝ BẢO HIỂM

Sau khi thoả thuận, hai bên nhất trí đăng ký bảo hiểm như sau:

1. Bên A phụ trách chi phí mua bảo hiểm phương tiện vận chuyển với công ty bảo hiểm……………………..

2. Bên B phụ trách chi phí mua bảo hiểm hàng hoá với công ty bảo hiểm………….

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

1. Quyền của bên bên A

– Yêu cầu bên B cung cấp các thông tin cần thiết về hàng hoá để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của các thông tin đó;

– Yêu cầu bên B thanh toán đủ cước phí vận tải và các chi phí phát sinh; yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại do vi phạm thoả thuận trong hợp đồng;

– Từ chối vận tải nếu bên B không giao hàng hoá theo thoả thuận trong hợp đồng;

– Lưu giữ hàng hoá trong trường hợp bên B không thanh toán đủ cước phí vận tải và chi phí phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

2. Nghĩa vụ của bên A:

– Cung cấp phương tiện đúng loại, đúng địa điểm; bảo quản hàng hoá trong quá trình vận tải và giao hàng hoá cho bên B theo thoả thuận trong hợp đồng;

– Bên B phải chuẩn bị đầy đủ giấy tờ cho phương tiện đi lại hợp lệ trên tuyến giao thông đó để vận tải số hàng hóa đã thỏa thuận như trên và chịu mọi hậu quả về giấy tờ pháp lý của phương tiện vận tải.

– Thông báo cho bên B biết người đại diện giao nhận của bên A, thời gian phương tiện đến cảng, bến và thời gian phương tiện đã làm xong thủ tục vào cảng, bến trước…..ngày;

– Dỡ hàng hoá trên phương tiện xuống và đặt đúng nơi bên B yêu cầu;

– Bồi thường thiệt hại cho bên B do bên A làm mất mát toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng quy định tại Điều…hợp đồng này;

ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

1. Quyền của bên B:

– Từ chối xếp hàng hoá lên phương tiện mà bên A đã bố trí nếu phương tiện không phù hợp để vận tải loại hàng hoá đã thoả thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên A giao hàng hoá đúng địa điểm, thời gian đã thoả thuận trong hợp đồng;

– Nhận và kiểm tra hàng hoá nhận được theo giấy vận chuyển

– Yêu cầu bên A thanh toán chi phí phát sinh do giao hàng hoá chậm;

– Yêu cầu bên A phải bồi thường thiệt hại nếu bên A làm mất mát toàn bộ hoặc một phần hàng hoá xảy ra trong quá trình vận tải từ lúc nhận hàng đến lúc giao hàng quy định tại Điều…hợp đồng này;

2. Nghĩa vụ của bên B:

– Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hợp pháp về hàng hoá trước khi giao hàng hoá cho bên A; giao hàng hoá cho bên A đúng địa điểm, thời gian và các nội dung khác ghi trong giấy gửi hàng hoá;

– Thanh toán cước phí vận tải và chi phí phát sinh cho bên A;

– Người đại diện bên B phải đến nhận hàng hoá đúng thời gian, địa điểm đã thoả thuận; phải xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tuỳ thân cho bên A trước khi nhận hàng hoá.

ĐIỀU 9: MỨC PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

1. Trong trường hợp một trong hai bên vi phạm hợp đồng thì bên còn lại có các quyền yêu cầu bồi thường và được bên vi phạm bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh bởi hành vi vi phạm.

2. Trường hợp hàng hóa mất mát do lỗi của bên A thì:

– Nếu bên A làm mất mát một phần hàng hoá và bên B có thể bù đắp được thì bên A phải trả chi phí cho phần mất mát đó.

– Nếu bên A làm mất mát hoàn toàn hàng hoá thì bên A có nghĩa vụ bồi thường theo giá trị đã khai trong giấy vận chuyển theo thoả thuận hai bên;

– Hoặc theo mức do hai bên thỏa thuận.

3. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thời gian giao nhận thì phải bồi thường cho bên còn lại …% giá trị hợp đồng.

4. Trường hợp một trong hai bên vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì phải bồi thường cho bên còn lại …% giá trị hợp đồng.

ĐIỀU 10: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Trong trường hợp pháp sinh tranh chấp, hai bên ưu tiên áp dụng giải quyết thông qua trao đổi, thương lượng, hòa giải.

2. Nếu sau hòa giải, hai bên vẫn không thể thỏa thuận thì một bên hoặc cả hai bên có quyền đưa vấn đề tranh chấp ra Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

 

1. Hợp đồng có hiệu lực bắt đầu từ thời điểm các bên ký kết.

2. Các bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản của hợp đồng.

3. Hợp đồng này gồm …. trang được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

Hai bên đã cùng nhau đọc lại hợp đồng, thống nhất với nội dung trên và đồng ý ký tên./.

CHỮ KÝ CÁC BÊN

BÊN VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN THUÊ VẬN CHUYỂN
(Ký, ghi rõ họ tên)