1. Cơ sở pháp lý về kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Nghị định số 26/2019/NĐ-CP quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản đã được sửa đổi bởi Nghị định số 37/2024/NĐ-CP 

Nội dung chính của Nghị định 37/2024/NĐ-CP:
- Bổ sung quy định về điều kiện cấp, quản lý giấy phép khai thác thủy sản;

- Sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục đăng ký nuôi trồng thủy sản;

- Cụ thể hóa trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong quản lý hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản;

- Bổ sung quy định về biện pháp xử lý vi phạm trong lĩnh vực thủy sản;

So sánh giữa Nghị định 26/2019/NĐ-CP và Nghị định 37/2024/NĐ-CP 

- Nghị định 37/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp giấy phép khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân có tàu khai thác thủy sản có công suất từ 60 CV trở lên hoạt động trong vùng biển Việt Nam.

- Nghị định 37/2024/NĐ-CP sửa đổi quy định về hồ sơ đăng ký nuôi trồng thủy sản đối với một số đối tượng theo hướng đơn giản hóa thủ tục

- Nghị định 37/2024/NĐ-CP quy định chi tiết hơn về trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản.

- Nghị định 37/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

Nghị định 37/2024/NĐ-CP đã có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

 

2. Phân loại mẫu kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Mẫu kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất: 

- Mục đích: Đánh giá sự phù hợp của cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản với các quy định về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nước, hệ thống xử lý nước thải, quy trình sản xuất, ương dưỡng và hồ sơ quản lý.

- Nội dung kiểm tra: 

+ Vị trí, địa điểm, diện tích của cơ sở sản xuất.

+ Cơ sở vật chất, hệ thống xử lý nước thải, dụng cụ sản xuất, ương dưỡng,...

+ Nguồn nước: chất lượng nước, hệ thống xử lý nước.

+ Quy trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: quy trình chọn lọc con giống, quy trình ương dưỡng, quy trình phòng chống dịch bệnh,...

+ Hồ sơ quản lý sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Hồ sơ về nguồn gốc con giống, hồ sơ về quá trình sản xuất, ương dưỡng, hồ sơ về kiểm tra chất lượng con giống,..

Mẫu kiểm tra chất lượng con giống thủy sản:

- Mục đích: Đánh giá chất lượng của con giống thủy sản về ngoại hình, sức khỏe, tỷ lệ sống sót, khả năng thích nghi với điều kiện môi trường và tỷ lệ mắc bệnh.

- Nội dung kiểm tra:

+ Ngoại hình: hình dạng, kích thước, màu sắc, cử động,.. của con giống

+ Sức khỏe: mức độ hoạt động, khả năng ăn mồi, khả năng bơi lội,.. của con giống

+ Tỷ lệ sống sót: tỷ lệ con giống sống sót trong một khoảng thời gian nhất định. 

+ Khả năng thích nghi với điều kiện môi trường: khả năng chịu đựng các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ Ph, độ mặn,.. của con giống.

+ Tỷ lệ mắc bệnh: Tỷ lệ con giống mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc ký sinh trùng.

Lưu ý: 

- Nội dung kiểm tra cụ thể trong mỗi mẫu kiểm tra có thể thay đổi tùy theo loại con giống thủy sản và yêu cầu của cơ quan  quản lý nhà nước.

- Việc lấy mẫu và kiểm tra chất lượng con giống thủy sản phải được thực hiện bởi cán bộ có chuyên môn và tuân thủ các quy định hiện hành.

 

3. Quy trình kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

Hiện nay chưa có điều luật cụ thể nào trình bày về quy trình kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Dựa vào Nghị định 26/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 37/2024/NĐ-CP bạn đọc có thể tham khảo quy trình kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản như sau: 

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị kiểm tra:

- Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị kiểm tra

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

+ Giấy phép sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

+ Hồ sơ về cơ sở vật chất, trang thiết bị

+ Hồ sơ về quy trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

+ Hồ sơ về nguồn gốc con giống

+ Hồ sơ về kiểm tra chất lượng con giống

+ Các giấy tờ liên quan khác

Bước 2: Khảo sát thực tế cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

- Cán bộ kiểm tra đến cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản để khảo sát thực tế.

- Nội dung khảo sát bao gồm:

+ Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị

+ KIểm tra quy trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

+ Kiểm tra nguồn gốc con giống

+ Kiểm tra việc kiểm tra chất lượng con giống

+ Ghi chép kết quả khảo sát

Bước 3: Lấy mẫu con giống thủy sản để xét nghiệm chất lượng

- Cán bộ kiểm tra lấy mẫu con giống thủy sản theo quy định theo quy định của pháp luật

- Mẫu con giống được gửi đến cơ quan xét nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận để xét nghiệm chất lượng.

- Nội dung xét nghiệm bao gồm:

+ Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm

+ Xét nghiệm tỷ lệ sống sót

+ Xét nghiệm tốc độ sinh trưởng

+ Xét nghiệm các chỉ tiêu chất lượng khác

Bước 4: Lập biên bản kiểm tra và kết luận về việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống thủy sản.

- Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tế và kết quả xét nghiệm chất lượng con giống cán bộ kiểm tra lập biên bản kiểm tra.

- Biên bản kiểm tra ghi rõ: 

+ Thông tin về cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

+ Kết quả khảo sát thực tế

+ Kết quả xét nghiệm chất lượng con giống

+ Kết quả về việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống thủy sản,

Bước 5: Trao biên bản kiểm tra và kết luận cho cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

- Cán bộ kiểm tra trao biên bản kiểm tra và kết luận cho cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.

- Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản có quyền khiếu nại đối với kết luận của biên bản kiểm tra trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận biên bản kiểm tra.

 

4. Mẫu kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản 

Theo quy định của pháp luật tại Khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b Khoản 8 Điều 1 Nghị định 37/2024/NĐ-CP bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

Bạn đọc có thể tải mẫu kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: Tại đây

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Căn cứ kiểm tra

- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 3 năm 2019 quy định chi tiết về một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản

- Nghị định 37/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 5 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 26/2019/NĐ-CP.

2. Thành phần Đoàn kiểm tra

Do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thành lập, gồm ít nhất 03 thành viên, trong đó có 01 người có chuyên môn về thủy sản

3. Thông tin cơ sở kiểm tra

- Tên cơ sở; 

- Địa chỉ trụ sở chính

- Địa chỉ nơi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

- Giấy phép đăng ký kinh doanh

- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (nếu có)

4. Địa điểm kiểm tra

- Khu vực sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản

- Khu vực lưu giữ, bảo quản giống thủy sản

- Khu vực lấy mẫu kiểm tra

5. Đối tượng sản xuất, ương dưỡng

II. NỘI DUNG KIỂM TRA

1. Kiểm tra hồ sơ

2. Kiểm tra thực tế

3. Lấy mẫu (nếu có)

III. LẤY MẪU (kèm theo Biên bản lấy mẫu)

IV. Ý KIẾN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA

V. Ý KIẾN CỦA ĐẠI DIỆN CƠ SỞ

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Chính sách đầu tư Nhà nước đối với hoạt động thủy sản


Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới bạn đọc chi tiết về vấn đề: Mẫu kiểm tra cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản. Bạn đọc có bất kỳ thắc mắc về vấn đề pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.