1. Mẫu phiếu nhận xét của cấp ủy đối với cán bộ lãnh đạo
Tải ngay >>>> Mẫu phiếu nhận xét của cấp ủy đối với cán bộ lãnh đạo mới nhất
Trong hệ thống hành chính công và quản lý nhà nước, việc đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo hiệu quả công tác, đồng thời tạo cơ sở cho việc quản lý, quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực. Một trong những nội dung được nhấn mạnh trong Điều 17 Nghị định 90/2020/NĐ-CP là yêu cầu lấy ý kiến nhận xét, đánh giá từ cấp ủy Đảng cùng cấp nơi cán bộ đang công tác.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2024
BẢN NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ
NĂM 2024
Họ và tên: Nguyễn Văn A
Ngày, tháng, năm sinh: 15/03/1985
Nguyên quán: Xã Bình Minh, huyện T, TP. Hà Nội
Hộ khẩu thường trú: Số 123, đường Lê Lợi, phường C, quận T, TP. Hà Nội
Chức vụ: Bí thư Đảng ủy
Đơn vị công tác: Ủy ban nhân dân phường B
Bậc lương: Bậc 4/12 (hệ số 4.68)
I. TỰ NHẬN XÉT KẾT QUẢ CÔNG TÁC, TU DƯỠNG RÈN LUYỆN
| STT | Nội dung, tiêu chí | Thang điểm | Cá nhân tự chấm |
| 1. | Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước: | 10 | |
| a) | Nêu rõ bản thân và gia đình trong việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước. | 10 | |
| b) | Bản thân cán bộ trong việc chủ động và gương mẫu chấp hành, tuyên truyền, vận động gia đình trong việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước. | 9 | |
| 2. | Giữ gìn phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống lành mạnh, tác phong và lề lối làm việc: | 10 | |
| a) | Nêu rõ bản thân trong việc thực hiện những điều cán bộ không được làm; Mối quan hệ trong gia đình và đối với quần chúng. | 9 | |
| b) | Bản thân trong việc thực hiện tinh thần tự phê bình và phê bình đối với Đảng viên và quần chúng tại đơn vị (nếu là Đảng viên). Không tham nhũng, tiêu cực; tích cực phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Không để vợ (chồng), con, người thân lợi dụng chức vụ của mình để thu vén lợi ích cá nhân. Có lối sống, sinh hoạt lành mạnh, giản dị, trung thực; tác phong lịch sự, văn minh; tinh thần đoàn kết nội bộ, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau, xây dựng tập thể vững mạnh. Tích cực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, đường lối, Nghị quyết của Đảng vào lĩnh vực, công việc được phân công phụ trách. | 10 | |
| 3. | Tinh thần trách nhiệm trong phối hợp thực hiện nhiệm vụ và thái độ phục vụ nhân dân: | 10 | |
| a) | Tinh thần trách nhiệm trong công tác và việc thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chế cơ quan, thực hiện ý kiến chỉ đạo của cấp trên. | 10 | |
| b) | Mối quan hệ, phối hợp trong công tác giữa cán bộ trong cơ quan và với các đơn vị khác trên tinh thần hợp tác và chấp hành đúng quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị và quy định của pháp luật. | 9 | |
| c) | Thái độ lịch sự, hòa nhã đúng mực, tận tình phục vụ, lắng nghe ý kiến của tổ chức và công dân, giải quyết hồ sơ đúng quy định, không gây phiền hà, khó khăn cho người đề nghị giải quyết. | 9 | |
| 4. | Kết quả công tác: | 10 | |
| a) | Tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian quy định. Cụ thể: - Những công việc thực hiện trong năm. Những việc đã giải quyết đúng hạn; những việc giải quyết còn chậm, gặp khó khăn hoặc chưa giải quyết. - Những văn bản, kế hoạch, công trình, đề án, đề tài đã chủ trì soạn thảo hoặc tham gia soạn thảo (nếu có). - Những đề xuất, sáng kiến được chấp nhận, thực hiện. - Giải quyết các kiến nghị của cơ sở, người dân, cán bộ, cơ quan, đơn vị đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, tính linh hoạt khi đề xuất giải quyết. - Đảm bảo đúng số ngày làm việc trong năm (trừ các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày phép, ngày đi công tác, ngày nghỉ theo chế độ quy định của pháp luật có liên quan đến cán bộ), đi công tác cơ sở (phát hiện những vấn đề phát sinh hoặc tồn tại, báo cáo đề xuất giải quyết). | 8 | |
| b) | Năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: thể hiện ở khối lượng, chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc được giao; tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị... phục vụ công tác tốt hơn. | 9 |
II. TỰ PHÂN LOẠI CÁN BỘ
1. Tự chấm điểm theo từng nội dung:
| STT | Nội dung, tiêu chí phân loại | Thang điểm | Cá nhân tự chấm |
| 1 | Lập trường, quan điểm, tư tưởng chính trị; việc chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành Điều lệ, quy chế, quy định của Đảng | 10 | 10 |
| 2 | Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc | 10 | 10 |
| 3 | Tinh thần trách nhiệm trong công tác; tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân | 10 | 10 |
| 4 | Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; việc tự phê bình và phê bình, đoàn kết nội bộ, sự phối hợp với đồng nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ | 10 | 9 |
| 5 | Năng lực lãnh đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ thể hiện qua khối lượng, chất lượng, tiến độ, hiệu quả công việc phụ trách | 10 | 8 |
| 6 | Mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm và kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao phụ trách, quản lý | 10 | 8 |
| 7 | Tinh thần trách nhiệm trong công tác thể hiện ở việc chỉ đạo để tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các công việc được phân công phụ trách; thời gian, chất lượng, hiệu quả trong công tác tham mưu, đề xuất đối với cấp trên về lĩnh vực phụ trách. Có sáng kiến và việc áp dụng kinh nghiệm công tác vào trong thực tiễn giải quyết công việc được giao | 10 | 10 |
| 8 | Tinh thần tự nghiên cứu, học tập để nâng cao trình độ, năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu vị trí công tác, nhiệm vụ được giao | 10 | 9 |
| Tổng cộng: | |||
2. Tự xếp loại:
| Mức xếp loại (5) | Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ | Hoàn thành tốt nhiệm vụ | Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực | Không hoàn thành nhiệm vụ |
| Cá nhân tự xếp loại (Đánh dấu (X) vào ô chọn) | x |
| Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2024 Người tự nhận xét |
III. Ý KIẾN CỦA TẬP THỂ ĐƠN VỊ:
Đồng chí Nguyễn Văn A có lập trường tư tưởng vững vàng, chấp hành nghiêm túc các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Luôn gương mẫu trong lối sống, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, tinh thần đoàn kết và hòa nhã với đồng nghiệp.
Đồng chí thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Đáp ứng kịp thời các yêu cầu chuyên môn, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ theo kế hoạch. Luôn chấp hành tốt nội quy, quy định của đơn vị; giữ gìn kỷ luật lao động. Thường xuyên tham gia đầy đủ các cuộc họp, phong trào do đơn vị phát động.
IV. KẾT QUẢ TỔNG HỢP ĐỂ XẾP LOẠI CÁN BỘ:
| STT | Nội dung | Điểm chấm | Ghi chú |
| 1 | Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước | 10 | |
| 2 | Giữ gìn phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống lành mạnh, tác phong và lề lối làm việc | 10 | |
| 3 | Tinh thần trách nhiệm trong công tác; thái độ phục vụ nhân dân | 10 | |
| 4 | Việc chấp hành sự phân công của tổ chức; việc phê bình và tự phê bình | 10 | |
| 5 | Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao | 9 |
Kết luận: Đơn vị thống nhất đánh giá đồng chí Nguyễn Văn A hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong năm 2024. Tập thể cũng ghi nhận và khuyến khích đồng chí tiếp tục phát huy năng lực, phẩm chất trong thời gian tới.
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2024
Thủ trưởng trực tiếp đánh giá
(Ký và ghi rõ họ tên)
2. Hướng dẫn viết bản nhận xét đánh giá cán bộ của cấp ủy mới nhất
I. Phần mở đầu
Thông tin cơ bản về cán bộ được đánh giá:
- Họ và tên cán bộ
- Chức vụ, đơn vị công tác
- Thời gian đánh giá (năm/kỳ đánh giá)
- Nhiệm vụ chính được giao trong kỳ đánh giá: Liệt kê rõ các nhiệm vụ trọng tâm, các công việc chính mà cán bộ đã đảm nhận trong kỳ đánh giá, bao gồm cả nhiệm vụ dài hạn và ngắn hạn.
Mục đích của việc đánh giá: Lý do và mục đích của việc tiến hành đánh giá cán bộ: nhằm mục đích nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảm bảo sự minh bạch và khách quan trong công tác quản lý.
II. Phần Nội dung
Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
(i) Nhận thức và tư tưởng chính trị:
- Đánh giá về nhận thức chính trị của cán bộ, khả năng nắm bắt, thực hiện đúng đắn các chủ trương, chính sách của Đảng.
- Sự trung thành và gương mẫu trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị.
- Tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, sai phạm trong công tác.
(ii) Phẩm chất đạo đức, lối sống:
- Đánh giá về đạo đức nghề nghiệp, sự trong sáng, trung thực trong công việc và cuộc sống.
- Tinh thần trách nhiệm và sự tận tụy với công việc, gương mẫu trong các mối quan hệ xã hội.
- Đánh giá về tính công minh, sự khiêm tốn và khả năng duy trì phẩm hạnh trong công tác và sinh hoạt cá nhân.
(iii) Tính gương mẫu trong công tác và sinh hoạt:
- Đánh giá về sự gương mẫu của cán bộ trong mọi tình huống, bao gồm các hoạt động công vụ và đời sống cá nhân.
- Tính tự giác trong việc tuân thủ các quy định, nội quy của tổ chức.
(iv) Mối quan hệ với đồng nghiệp và quần chúng nhân dân:
- Cán bộ có mối quan hệ hài hòa, xây dựng với đồng nghiệp, lãnh đạo và cấp dưới không?
- Tinh thần đoàn kết, hợp tác trong công việc và đóng góp vào sự phát triển chung của đơn vị, tổ chức.
Đánh giá về năng lực và kết quả thực hiện nhiệm vụ
(i) Khả năng lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ:
- Đánh giá khả năng lãnh đạo, khả năng giao nhiệm vụ và chỉ đạo công việc của cán bộ.
- Sự sáng tạo trong công tác tổ chức, triển khai các kế hoạch, công việc cụ thể trong đơn vị.
(ii) Kết quả hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao:
- Cán bộ đã hoàn thành các nhiệm vụ và chỉ tiêu công việc như thế nào?
- Cụ thể về các thành tích đạt được, so với yêu cầu và tiêu chí đề ra trong kỳ đánh giá.
(iii) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Đánh giá về trình độ chuyên môn, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.
- Khả năng giải quyết vấn đề, xử lý tình huống trong công việc.
- Sự am hiểu các lĩnh vực, chuyên ngành công tác.
(iv) Khả năng đổi mới, sáng tạo trong công việc:
- Đánh giá khả năng tư duy đổi mới, sáng tạo của cán bộ trong công việc, đặc biệt là trong các lĩnh vực có tính chất sáng tạo, cải tiến quy trình, giải pháp.
(v) Tinh thần hợp tác và làm việc tập thể:
- Cán bộ có khả năng làm việc nhóm, hợp tác tốt với đồng nghiệp và các bộ phận khác không?
- Đánh giá khả năng hỗ trợ, hướng dẫn các đồng nghiệp mới, khả năng thúc đẩy tinh thần làm việc nhóm.
Ưu điểm
(i) Những thành tích đạt được:
- Liệt kê các thành tích nổi bật, kết quả tích cực trong công tác của cán bộ.
- Các dự án, nhiệm vụ trọng điểm mà cán bộ đã hoàn thành xuất sắc, đóng góp quan trọng cho sự phát triển chung của đơn vị.
(ii) Các đóng góp quan trọng cho tổ chức:
- Đánh giá những đóng góp về mặt chuyên môn, tinh thần cống hiến, hoặc các sáng kiến giúp tổ chức phát triển.
- Đặc biệt, nêu bật những đóng góp về đạo đức, phẩm chất trong việc xây dựng văn hóa công sở.
(iii) Điểm mạnh cần phát huy:
- Các phẩm chất và năng lực mà cán bộ thể hiện tốt và cần phát huy trong tương lai để đạt được kết quả cao hơn.
Hạn chế, khuyết điểm
(i) Tồn tại, hạn chế cần khắc phục:
- Chỉ ra các mặt yếu, hạn chế hoặc những vấn đề chưa thực hiện tốt trong công tác và đời sống cá nhân.
- Những lĩnh vực mà cán bộ cần cải thiện hoặc khắc phục trong thời gian tới.
(ii) Nguyên nhân của những hạn chế:
- Phân tích nguyên nhân gốc rễ của các tồn tại, hạn chế: có phải do thiếu kinh nghiệm, điều kiện làm việc, hay do công tác tổ chức thiếu chặt chẽ?
(iii) Đề xuất biện pháp khắc phục:
- Đưa ra các giải pháp, biện pháp giúp cán bộ khắc phục những hạn chế đã nêu.
- Khuyến nghị về các phương pháp đào tạo, bồi dưỡng để cải thiện năng lực chuyên môn, kỹ năng công tác.
(iv) Cam kết:
- Đề nghị cán bộ cam kết cải thiện các mặt yếu kém, đề xuất kế hoạch cải tiến cụ thể cho từng hạn chế.
III. Phần kết luận và kiến nghị
Tổng kết lại toàn bộ quá trình đánh giá cán bộ, nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ, ưu điểm và khuyết điểm, đưa ra một cái nhìn tổng thể về kết quả công tác trong kỳ đánh giá. Dựa trên các tiêu chí đánh giá, đưa ra mức xếp loại cán bộ theo quy định (xuất sắc, khá, trung bình, yếu).
Đề xuất các giải pháp về công tác sử dụng cán bộ: có cần chuyển đổi vị trí công tác, thăng tiến hay điều chỉnh công việc để phát huy tối đa năng lực của cán bộ hay không. Đưa ra các giải pháp phát triển cán bộ trong thời gian tới: bồi dưỡng chuyên môn, đào tạo nâng cao, các cơ hội thăng tiến. Đề nghị tổ chức tạo điều kiện cho cán bộ phát huy khả năng trong công tác.
3. Cấp thẩm quyền đánh giá xếp loại chất lượng cán bộ?
Quy định tại Điều 16 Nghị định 90/2020/NĐ-CP thể hiện rõ nguyên tắc phân cấp quản lý cán bộ trong tổ chức bộ máy nhà nước. Thẩm quyền đánh giá không chỉ giới hạn ở việc xem xét hiệu quả công tác mà còn liên quan mật thiết đến việc định hướng sử dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện bởi các cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo đúng phân cấp quản lý. Việc phân quyền này đảm bảo:
- Phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cấp quản lý: Các cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp cán bộ sẽ có điều kiện hiểu rõ hơn về nhiệm vụ, đặc điểm công tác, cũng như những khó khăn, thách thức mà cán bộ gặp phải.
- Nâng cao tính trách nhiệm: Quy định phân cấp quản lý giúp các cấp lãnh đạo chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc đánh giá chất lượng cán bộ, đảm bảo tính minh bạch và khách quan.
Quy định về thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức tại Điều 16 Nghị định 90/2020/NĐ-CP là cơ sở pháp lý quan trọng trong công tác quản lý nhân sự của nhà nước. Thông qua việc phân cấp quản lý và đánh giá, các cấp lãnh đạo không chỉ đảm bảo được tính minh bạch, công bằng trong nhận xét cán bộ mà còn góp phần xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn phát triển mới.
Xem thêm >>> Mẫu tổng hợp ý kiến nhận xét của tổ chức đoàn thể và chi ủy nơi cư trú đối với đảng viên dự bị
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.