1. Mẫu quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (Mẫu số 10)

 

CƠ QUAN (1)
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số:..../QĐ-CCXP

(2) ...................... , ngày.... tháng.... năm......

QUYẾT ĐỊNH

Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả*

Căn cứ Điều 28, Điều 86, Điều 87 Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Điều 33 Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ (nếu có);

Để bảo đảm thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số..../QĐ-XPVPHC ngày..../..../........ của(3) ................................................................................................ ,

Tôi: ...................................................................................................... 

Chức vụ(4): ........................................................................................ 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với có tên sau đây:

: ........................................... Giới tính: .....................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..../..../........ ............. Quốc tịch: ....................................

Nghề nghiệp: .......................................................................................................

Nơi ở hiện tại: .....................................................................................................

Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:...................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp: ............................................................................................................. 

:..................................................................................

Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................

Mã số doanh nghiệp: ...........................................................................................

Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:.

............................................................................................................................ 

Ngày cấp:..../..../........ ................................... ; nơi cấp:.......................................

Người đại diện theo pháp luật(5): .................. Giới tính: .....................................

Chức danh(6): .......................................................................................................

2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:

a) Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày..../..../........ quy định xử phạt vi phạm hành chính........................................................................................

b) Điểm.... Khoản.... Điều.... Nghị định số..../..../NĐ-CP ngày..../..../........ quy định xử phạt vi phạm hành chính........................................................................................

3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là(7):..............

a) .........................................................................................................................

b) .........................................................................................................................

4. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện, gồm (8):

a) .........................................................................................................................

b)..........................................................................................................................

5. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do cá nhân/tổ chức vi phạm có tên tại Điều này chi trả.

Ông (bà)/Tổ chức có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: ...................

(Bằng chữ: ..................................................................................................................)

cho(9): .......................................................................................................................... 
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Điều 2.

1. Thời gian thực hiện:.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.

2. Địa điểm thực hiện(10):.....................................................................................

3. Cơ quan, tổ chức phối hợp(11):.........................................................................

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../.................

Điều 4. Quyết định này được:

1. Giao cho ông (bà)(12) ................................ là cá nhân vi phạm/đại diện cho tổ chức vi phạm có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.

Trong thời hạn.... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này, ông (bà)/tổ chức(13)................................................................................................................ 
có trách nhiệm thực hiện Quyết định. Nếu quá thời hạn mà ông (bà)/tổ chức(13) ....................
.............................................................................................................................. 
không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Ông (bà)/Tổ chức(13) ..................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.

2. Gửi cho(14).............................................. để tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Lưu: VT, ...

NGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ chức vụ, họ và tên)

2. Hướng dẫn soạn thảo Mẫu quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (Mẫu số 10)

* Mẫu này được sử dụng để cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với cá nhân/tổ chức vi phạm không tự nguyện chấp hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 86 Luật xử lý vi phạm hành chính.

(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người ra quyết định là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thì ghi tên cơ quan theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Bộ Nội vụ.

(3) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

(4) Ghi chức danh và cơ quan của người ra quyết định.

(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi họ và tên của chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi họ và tên của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật nếu là công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần; ghi chức danh chủ doanh nghiệp nếu là doanh nghiệp tư nhân; ghi chức danh của người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.

(7) Ghi rõ hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.

(8) Ghi cụ thể từng biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời hạn thực hiện của từng biện pháp.

(9) Trong trường hợp khẩn cấp, cần khắc phục ngay hậu quả để kịp thời bảo vệ môi trường, bảo đảm giao thông, cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật xử lý vi phạm hành chính, thì ghi tên của cơ quan đã thi hành biện pháp khắc phục hậu quả.

(10) Ghi rõ địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế.

(11) Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

(12) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.

(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành Quyết định.

3. Mục đích của mẫu cưỡng chế?

Biện pháp khắc phục hậu quả trong luật xử lý vi phạm hành chính được hiểu là hình thức cưỡng chế do Nhà nước tiến hành, buộc các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính phải thực hiện những nghĩa vụ pháp lý nhất định nhằm hạn chế hoặc khôi phục lại tình trạng ban đầu do hành vi vi phạm hành chính mà mình gây ra. Việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được các chủ thể có thẩm quyền ra quyết định và những cá nhân, tổ chức này phải thực hiện các biện pháp này.

Mẫu quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (10/QĐ-CCBKPHQ) là văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành với các nội dung bao gồm các văn bản pháp luật làm căn cứ cho quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, thông tin của người bị áp dụng cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (họ và tên, nghê nghiệp, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày cấp), nội dung của quyết định cưỡng chế buộc biện pháp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.

Mẫu quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (10/QĐ-CCBKPHQ): khi các cá nhân, tổ chức vi phạm và bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nhưng các cá nhân, tổ chức này có dấu hiệu trốn tránh thực hiện nghĩa vụ này thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế nhằm mục đích buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

4. Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

 

Nguyên tắc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể như sau:

+ Đối với mỗi vi phạm hành chính, ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt chính theo quy định của Luật xử phạt vi phạm hành chính thì cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả quy;

+ Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng độc lập trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012.

Các biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng được quy định tại Điều 28 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012. Theo đó thì các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm:

+ Buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với tình trạng trước khi xảy ra vi phạm;

+ Buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép khi bị xử phạt vi phạm về lỗi xây dựng công trình không có giấy phép.

+ Buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường.

+ Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng hoá, vật phẩm, phương tiện đối với các hành vi nhập khẩu trái phép hàng hóa.

+ Buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại khi vi phạm quy định về kinh doanh, buôn bán các hàng hóa, vật phẩm có hại.

+ Buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn khi thực hiện hành vi liên quan đến đăng thông tin sai sự thật.

+ Buộc các cá nhân, tổ chức vi phạm loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hoá, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm khi bị phạt về lỗi hàng hóa vi phạm.

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Như vậy, các các cá nhân, tổ chức vi phạm tùy thuộc vào các hành vi vi phạm mà cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện áp dung các biện pháp khắc phục hậu quả, các cá nhân, tổ chức vi phạm phải thực hiện theo đúng quyết định áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả. Tuy nhiên nếu các cá nhân, tổ chức trốn tránh trách nhiệm và không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành ra quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

5. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức bị áp dụng cưỡng chế

1. Đối với tổ chức là cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền, kê biên tài sản và trả chi phí cho hoạt động cưỡng chế thì thực hiện khấu trừ từ nguồn kinh phí của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.

2. Đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước có thu, đơn vị vũ trang được tổ chức các hoạt động có thu theo quy định của pháp luật, khi bị khấu trừ, kê biên tài sản và trả chi phí cho hoạt động cưỡng chế thì lấy từ nguồn thu và tài sản do các hoạt động này mang lại.

3. Đối với tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì khấu trừ tiền, kê biên tài sản, trả chi phí cho hoạt động cưỡng chế từ tiền, tài sản của tổ chức, quỹ đó.

4. Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã thì khấu trừ tiền, kê biên tài sản, trả chi phí cho hoạt động cưỡng chế từ tiền, tài sản hoặc thu nhập bằng tiền, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó.

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến  bài viết sẽ được luật sư của công ty luật Minh khuê tư vấn và giải đáp cụ thể qua tổng đài: 1900.6162.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật  - Công ty luật Minh Khuê