Thiên tai là những hiện tượng tự nhiên gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế – xã hội của người dân. Các hoạt động tài trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai đóng vai trò hết sức quan trọng, thể hiện tinh thần tương thân tương ái và trách nhiệm xã hội của tổ chức, cá nhân. Để đảm bảo tính minh bạch, đúng mục đích và thuận lợi cho việc kiểm tra, quyết toán cũng như ghi nhận nghĩa vụ tài chính, việc lập biên bản xác nhận tài trợ là yêu cầu không thể thiếu trong thực tiễn.

Chính vì vậy, việc cập nhật và sử dụng mẫu biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai mới nhất, đầy đủ nội dung pháp lý và dễ áp dụng trong thực tế là điều cần thiết, giúp các bên liên quan đảm bảo quyền lợi và tuân thủ đúng quy định hiện hành.

1. Biên bản xác nhận tài trợ là gì?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai không chỉ là một văn bản hành chính thông thường mà được xác định rõ là một loại chứng từ pháp lý bắt buộc trong hồ sơ của khoản tài trợ nhằm phục vụ việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể:

  • Đối với các khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, doanh nghiệp phải lập biên bản xác nhận khoản tài trợ (Mẫu số 01/TNDN) có đầy đủ chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là bên tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ là cá nhân, tổ chức được thành lập hợp pháp;
  • trường hợp tài trợ trực tiếp cho cá nhân còn phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ và chữ ký của người thụ hưởng.

Có thể hiểu rằng biên bản này là chứng cứ ghi nhận giao dịch tài trợ đã thực tế phát sinh, phản ánh đầy đủ các yếu tố: chủ thể tài trợ – chủ thể nhận tài trợ – nội dung, giá trị và mục đích sử dụng khoản tài trợ. Đồng thời, đây cũng là điều kiện bắt buộc để khoản chi tài trợ được coi là hợp lệ, hợp pháp và được tính vào chi phí được trừ, bên cạnh các yêu cầu khác như hóa đơn, chứng từ và phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có giá trị lớn. 

2. Mẫu biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai mới nhất 

Mẫu biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai là văn bản được sử dụng nhằm ghi nhận việc hỗ trợ, tài trợ của tổ chức, cá nhân đối với các hoạt động khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra. Biên bản này giúp xác nhận rõ thông tin bên tài trợ, bên tiếp nhận, nội dung và giá trị tài trợ, đồng thời bảo đảm tính minh bạch và đúng mục đích trong quá trình tiếp nhận, sử dụng nguồn hỗ trợ.

2.1. Mẫu số: 01/TNDN biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai

Sau đây là mẫu biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai mới nhất:

 

Mẫu số: 01/TNDN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

BIÊN BẢN XÁC NHẬN KHOẢN TÀI TRỢ

Chúng tôi gồm có:

Tên doanh nghiệp (Nhà tài trợ):

Địa chỉ:...                                                              Số điện thoại:...

Mã số thuế:

Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân (Bên nhận tài trợ; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ):

Địa chỉ:                                                     Số điện thoại:

Mã số thuế (nếu có):

Cùng xác nhận (tên Nhà tài trợ) đã tài trợ cho (Bên nhận tài trợ; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) nhằm mục đích:

- Tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa □.

- Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh □.

- Làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật □.

- Tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn □.

- Tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số □.

Với tổng giá trị của khoản tài trợ là …………..

Bằng tiền: ……………

Hiện vật: ………………. quy ra trị giá VND: ……………….

Giấy tờ có giá ……………. quy ra trị giá VND …………………….

(kèm theo các chứng từ liên quan khác của khoản tài trợ).

(Tên Bên nhận tài trợ; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ) cam kết sử dụng đúng mục đích của khoản tài trợ. Trường hợp sử dụng sai mục đích, Bên nhận tài trợ ký tên dưới đây xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Biên bản này được lập vào hồi ... tại ………….. ngày ... tháng... năm .... và được lập thành ... bản như nhau, mỗi bên giữ ... bản.

 

 

Bên nhận tài trợ; cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ

 

Bên tài trợ

Tải mẫu biên bản xác nhận tài khoản tài trợ mới nhất >> Tại đây 

2.2. Hướng dẫn viết Biên bản xác nhận khoản tài trợ thiên tai

Căn cứ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BTC và hướng dẫn tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này, việc lập Biên bản xác nhận khoản tài trợ (Mẫu số 01/TNDN) phải được thực hiện theo đúng cấu trúc biểu mẫu và đảm bảo đầy đủ nội dung pháp lý bắt buộc, nhằm làm căn cứ chứng minh khoản chi tài trợ hợp lệ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. 

Trước hết, về hình thức và phần mở đầu, biên bản phải thể hiện đầy đủ quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản “Biên bản xác nhận khoản tài trợ”, kèm theo thông tin về thời gian, địa điểm lập biên bản. Đây là yêu cầu bắt buộc đối với chứng từ hành chính – kế toán nhằm xác định thời điểm phát sinh giao dịch tài trợ.

Tiếp theo, tại phần “Chúng tôi gồm có”, cần ghi rõ thông tin của bên tài trợ (tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ, đại diện) và bên nhận tài trợ (tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan có chức năng tiếp nhận tài trợ), đảm bảo đúng chủ thể theo quy định pháp luật về hoạt động tài trợ.

Về nội dung chính của biên bản, người lập phải mô tả cụ thể khoản tài trợ, bao gồm: hình thức tài trợ (tiền hoặc hiện vật), giá trị tài trợ, mục đích tài trợ (ví dụ: khắc phục hậu quả thiên tai), thời điểm thực hiện và phương thức bàn giao. Nội dung này phải rõ ràng, trung thực và có thể đối chiếu với các chứng từ liên quan (phiếu chi, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên). Đây là điều kiện quan trọng để khoản chi được coi là có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo quy định về thuế TNDN.

Đặc biệt, về yếu tố xác nhận và chữ ký, Thông tư 20/2026/TT-BTC yêu cầu biên bản phải có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là bên tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ; trường hợp tài trợ cho cá nhân thì phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổ chức có chức năng huy động tài trợ và chữ ký của người được nhận tài trợ. Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan, minh bạch và xác thực của giao dịch tài trợ, đồng thời là điều kiện bắt buộc để khoản chi được chấp nhận khi quyết toán thuế. 

 3. Các khoản tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai có được trừ khi tính thuế TNDN? 

Trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhiều doanh nghiệp không chỉ hướng đến mục tiêu lợi nhuận mà còn tích cực thực hiện trách nhiệm xã hội thông qua các hoạt động hỗ trợ cộng đồng, đặc biệt là tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Những khoản hỗ trợ này có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp người dân vượt qua khó khăn, ổn định cuộc sống và phục hồi sản xuất sau thiên tai. Nhằm khuyến khích doanh nghiệp tham gia các hoạt động an sinh xã hội, pháp luật thuế hiện hành đã quy định một số khoản tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Theo khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa; khoản tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật; khoản tài trợ theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; khoản tài trợ cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; 

Như vậy, khoản tài trợ cho hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai được pháp luật cho phép tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện đúng đối tượng, đúng mục đích và có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định. Đây là chính sách có ý nghĩa quan trọng nhằm khuyến khích doanh nghiệp tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, hỗ trợ cộng đồng và góp phần chia sẻ khó khăn với người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai.

Quy định cho phép doanh nghiệp được tính các khoản tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp về mặt tài chính mà còn thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với các hoạt động an sinh xã hội. Thông qua chính sách này, doanh nghiệp có thêm động lực để tham gia hỗ trợ cộng đồng, góp phần giảm bớt thiệt hại do thiên tai gây ra và lan tỏa tinh thần trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, để được hưởng quyền lợi về thuế, doanh nghiệp cần bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật, lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh khoản tài trợ hợp lệ. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi của mình mà còn góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tài trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai.

4. Hồ sơ chứng minh khoản tài trợ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN bao gồm những gì?

Theo điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC, các khoản tài trợ cho hoạt động phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh muốn được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thì doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và hồ sơ chứng minh hợp lệ. Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp bảo đảm quyền lợi về thuế mà còn thể hiện tính minh bạch trong hoạt động tài trợ, hỗ trợ cộng đồng.

Đối với khoản tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật cho hoạt động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, hồ sơ cần có các giấy tờ sau:

- Biên bản xác nhận khoản tài trợ:

  • Biên bản phải có chữ ký của người đại diện doanh nghiệp là bên tài trợ và đại diện bên nhận tài trợ là cá nhân hoặc tổ chức được thành lập, hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật. Biên bản này nhằm xác nhận cụ thể nội dung tài trợ, hình thức tài trợ, giá trị tài trợ và thông tin của các bên liên quan.
  • Trường hợp doanh nghiệp thực hiện tài trợ cho cá nhân: Trong biên bản xác nhận tài trợ phải có thêm xác nhận của cơ quan hoặc tổ chức có chức năng huy động tài trợ theo quy định của pháp luật. Đồng thời, cá nhân được nhận tài trợ cũng phải ký xác nhận để làm căn cứ chứng minh việc tiếp nhận khoản hỗ trợ thực tế.

- Các hóa đơn, chứng từ liên quan như chứng từ chuyển tiền, phiếu xuất kho, hóa đơn mua hàng hoặc các giấy tờ khác chứng minh khoản tài trợ đã thực tế phát sinh. Đây là căn cứ quan trọng để cơ quan thuế xem xét khoản chi có đủ điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hay không.

Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác hồ sơ chứng minh khoản tài trợ sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình kê khai, quyết toán thuế và hạn chế các rủi ro phát sinh khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, thanh tra theo quy định của pháp luật.

Kết luận

Mẫu biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai có vai trò quan trọng trong việc ghi nhận và xác nhận quá trình hỗ trợ giữa bên tài trợ và bên tiếp nhận. Văn bản này không chỉ giúp các bên thống nhất rõ ràng về nội dung, giá trị và mục đích tài trợ mà còn là cơ sở để bảo đảm tính công khai, minh bạch trong hoạt động tiếp nhận và sử dụng nguồn hỗ trợ. Thông qua biên bản xác nhận, các hoạt động cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai được thực hiện chặt chẽ, đúng đối tượng và đúng mục đích, góp phần nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Bên cạnh ý nghĩa pháp lý, biên bản còn thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự sẻ chia và tinh thần tương thân tương ái của cộng đồng đối với những hoàn cảnh gặp khó khăn do thiên tai gây ra. Vì vậy, việc lập và sử dụng đúng mẫu biên bản xác nhận tài trợ khắc phục hậu quả thiên tai là cần thiết nhằm bảo đảm quá trình hỗ trợ diễn ra thuận lợi, minh bạch và đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.