1. Nội dung mẫu số 07a

(Mẫu số 07a - Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BTP ngày 25/9/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

(1)………………….
(2)………………….
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:     /QĐ-UBND

(3)…….., ngày … tháng … năm 20

QUYẾT ĐỊNH CỦA(4) ………..

Phân công người trực tiếp quản lý, giáo dục, giúp đ người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn*

- Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục áp dụng tại xã, phường, thị trấn;

- Căn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND ngày ..../..../20.... của Chủ tịch UBND(5)…………………… về việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình;

- Căn cứ(6)..........................................................................................................................

..........................................................................................................................................

Tôi:....................................................................................................................................

Chức vụ:............................................................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao cho ông/bà(7): ……………………………………… trực tiếp quản lý, giáo dục, giúp đỡ đối với:

Họ và tên: …………………………………………….Nam/nữ:................................................

Tên gọi khác:......................................................................................................................

Sinh ngày ..../..../20....; tại:..................................................................................................

Nguyên quán:.....................................................................................................................

Nơi đăng ký thường trú:......................................................................................................

Chỗ ở hiện nay:..................................................................................................................

Số CMND/Hộ chiếu: …………..ngày cấp: ……/…/……; nơi cấp:.......................................

Dân tộc: …………….; tôn giáo: ……………….; trình độ văn hóa:.......................................

Nghề nghiệp:......................................................................................................................

Nơi làm việc:......................................................................................................................

Thời gian quản lý, giáo dục, giúp đỡ là .... tháng, kể từ ngày ..../..../20.... đến ngày ..../..../20....

Điều 2. Trong thời gian quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục ông/bà(8)………………………….. có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số111/2013/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Ông/bà(9): ………………………….. được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ đối với người được phân công giúp đỡ người được giáo dục theo quy định.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Ông/bà(10): …………………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- UBND(11).............(để b/c);
- Gia đình người có tên tại Điều 1 (để biết);
- Lưu: VT, ...

NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

____________

 

2. Hướng dẫn cách viết mẫu số 07a

Mẫu này được sử dụng để phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP.

(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan, tổ chức được phân công phối hợp giám sát.

(2) Tên cơ quan, tổ chức được phân công phối hợp giám sát.

(3)(5)(11) Tên xã/phường/thị trấn.

(4) Tên tổ chức được phân công.

(6) Căn cứ tình hình thực tế, văn bản quy định chức năng nhiệm vụ tổ chức.

(7)(8)(9)(10) Tên của người được phân công phối hợp với gia đình thực hiện biện pháp quản lý tại gia đình.

 

3. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn?

- Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

- Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng có hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định.

- Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.