1. Hiểu như thế nào về tuyên bố một người mất tích?
Tuyên bố một người mất tích là việc tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích theo yêu cầu của người có nghĩa vụ quyền lợi liên quan theo các điều kiện và thủ tục do pháp luật quy định.
Để tuyên bố một người mất tích, Tòa án phải căn cứ những điều kiện quy định trong Bộ luật dân sự 2015 về tuyên bố một người mất tích và việc tuyên bố một người mất tích phải được tiến hành theo trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Ngoài ra pháp luật còn quy định về việc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi người bị tuyên bố mất tích trở về hay trường hợp người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Tòa án yêu cần hủy bỏ tuyên bố một người mất tích theo quy định của pháp luật ( Bộ luật dân sự 2015).
Từ đây, có thể thấy, việc tuyên bố một người mất tích không hề đơn giản mà phải được tiến hành dựa trên những quy định và trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. Trong đó có quy định về việc thông báo và tìm kiếm người mất tích. Việc pháp luật quy định chặt chẽ về thủ tục tiến hành tuyên bố một người mất tích nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tuyên bố là mất tích. Bởi quyết định tuyên bộ một người mất tích sẽ làm phát sinh những vấn đề pháp lý như như việc quản lý tài sản của người mất tích, việc giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng bị tuyên bố mất tích, và các vấn đề pháp lý khác trong trường hợp người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về. Chính vì thế, việc pháp luật yêu cầu Tòa án thực hiện việc tuyên bố một người mất tích phải được tiến hành đúng như các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hạn chế phát sinh những vấn đề pháp lý phức tạp.
2. Tuyên bố một người mất tích theo quy định của pháp luật hiện hành
Theo quy định tại Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 có quy định về việc tuyên bố một người mất tích như sau:
- Trong trường hợp một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Trong thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó, nếu xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
- Trong trường hợp, vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân gia đình. Trên thực tế, có rất nhiều trường hợp vợ hoặc chồng của người mất tích, về mặt pháp lý, họ muốn được chấm dứt quan hệ vợ chồng và được giải quyết các vần đề liên quan đến tài sản, con cái. Đối với trường hợp này, pháp luật quy định vợ hoặc chồng của người mất tích được tiến hành ly hôn theo quy định của luật hôn nhân gia đình.
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyết định Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để thực hiện việc ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. Hướng dẫn chi tiết cách ghi Mẫu số 29-VDS: Mẫu quyết định thông báo và tìm kiếm người mất tích
Tải mẫu số 29-VDS: Mẫu số 29-VDS: Mẫu quyết định thông báo và tìm kiếm người mất tích và hướng dẫn chi tiết cách ghi
Mẫu số 29 - VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN J1 (1)
Số: 03/03/Q Đ-TA (2) | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc J1, ngày 11 tháng 7 năm 2023 |
| QUYẾT ĐỊNH THÔNG BÁO TÌM KIẾM NGƯỜI BỊ YÊU CẦU TUYÊN BỐ MẤT TÍCH TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N1 Căn cứ Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ (3): Điều 68 Bộ luật Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 6/2023/TLST-DS (4) ngày 04 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo đơn yêu cầu của Nguyễn Thị J (5); địa chỉ: số 1, phường 2, Quận J1 QUYẾT ĐỊNH 1. Thông báo tìm kiếm ông/bà: Nguyễn Văn J2 Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: Số 2, Phường 3, Quận J Ông/bà Nguyễn Văn J2 vắng mặt tại nơi cư trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 2. Khi biết được thông báo này, đề nghị ông/bà (8) Nguyễn Văn J2 liên hệ với Tòa án nhân dân theo địa chỉ để giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc ai biết được tin tức về ông/bà (9) Nguyễn Văn J2 thì thông báo ngay cho Tòa án nhân dân theo địa chỉ để giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc ai biết được tin tức về ông/bà Nguyễn Văn J1 thì thông báo cho Tòa án nhân dân Quận N theo địa chỉ trên, Ủy ban nhân dân Quận J, người yêu cầu. 3. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố một người mất tích là 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thời hạn nêu trên nếu không có tin tức gì của ông/bà Nguyễn Văn J2 thì Tòa án sẽ mở phiên hợp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích
|
| Nơi nhận - Đương sự, (12); - Ghi theo khoản 1 Điều 385 Bộ luật Tố tụng dân sự; -Lưu: Hồ sơ việc dân sự | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 29-VDS
(1) Ghi tên Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện J, thành phố J); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh J)
(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 02/2018/QĐ-TA)
(3) Tùy từng trường hợp mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật dân sự
(4) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ 2 ghi năm thụ lý việc dân sự.
(5) Nếu người làm đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích là cá nhân thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi đơn yêu cầu).
(6) Ghi họ tên, ngày tháng năm sinh hoặc tuổi của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.
(7), (8), (9) và (11) Ghi họ tên của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích
(10) Ghi tên và địa chỉ trụ sở của Ủy ban nhân dân nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú trước khi biệt tích
(12) Nếu đương sự có người đại diện hợp pháp thì ghi họ tên người đại diện hợp pháp của họ.
Đây là các vấn đề liên quan đến mẫu số 29-VDS: Mẫu quyết định thông báo và tìm kiếm người mất tích, được ban hành kèm theo nghị định số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 08 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Tham khảo thêm bài viết: Mất tích là gì? Điều kiện tuyên bố một người mất tích đối với cá nhân
Liên hệ đầu số tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp các thắc mắc một cách chi tiết
Trân trọng!