đang bay gây ra hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đối với tàu bay khởi kiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
1. Quy định chung về bắt giữ tàu biển, tàu bay:
Đối với việc bắt giữ tàu biển, khoản 2 Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã quy định rõ các trường hợp Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ phương tiện này; cụ thể là:
- Tàu biển bị yêu cầu bắt giữ để bảo đảm việc giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;
- Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
- Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải theo quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
- Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;
- Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.
Khoản 3 Điều này quy định về trình tự, thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển được áp dụng theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
Căn cứ pháp lý cụ thể quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 như sau:
Điều 420. Quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay để bảo đảm lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc người khác có quyền, lợi ích đối với tàu bay hoặc để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp.
Điều 421. Thẩm quyền của Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển
1. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay.
2. Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có cảng biển, cảng thủy nội địa mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển. Trường hợp cảng có nhiều bến cảng thuộc địa phận các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bến cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó.
Điều 422. Thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển
Thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển.
2. Yêu cầu tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển
Để bảo đảm lợi ích của chủ nợ, chủ sở hữu, người thứ ba ở mặt đất bị thiệt hại hoặc người khác có quyền, lợi ích đối với tàu bay hoặc để thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam, Điều 420 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu tòa án bắt giữ tàu bay tại cảng hàng không, sân bay. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu tòa án bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải, thi hành án dân sự, thực hiện tương trợ tư pháp. Đơn yêu cầu tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển phải có các nội dung quy định tại c khoản 2 Điều 362 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và được gửi đến tòa án nhân dân tỉnh nơi có cảng hàng không, sân bay mà tàu bay bị yêu cầu bắt giữ hạ cánh có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu bay. Tòa án nhân dân tỉnh nơi có cảng biển, cảng thuỷ nội địa mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển. Trường hợp cảng có nhiều bến cảng thuộc địa phận các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau thì tòa án nhân dân tỉnh nơi có bến cảng mà tàu biển bị yêu cầu bắt giữ đang hoạt động hàng hải có thẩm quyền quyết định bắt giữ tàu biển đó (Điều 421 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).
3. Thủ tục bắt giữ tàu bay, tàu biển
Thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về bắt giữ tàu bay, tàu biển (Điều 422 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).
Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của tòa án giải quyết yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển, để bảo đảm giải quyết vụ án dân sự hoặc bảo đảm thi hành án. Tuy nhiên, thủ tục giải quyết việc dân sự liên quan đến việc bắt giữ tàu bay, tàu biển được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu bay (có hiệu lực ngày 01/01/2011), Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển (có hiệu lực ngày 01/7/2009). Các Pháp lệnh này cụ thể hoá quy định của Bộ luật hàng hải Việt Nam và Luật hàng không dân dụng Việt Nam.
Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, tố tụng dân sự về bắt giữ tàu bay, tàu biển cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê