1. Khái niệm về quyết định giải quyết việc dân sự

Quyết định giải quyết việc dân sự là văn bản pháp lí kết thúc quá trình chuẩn bị, xem xét giải quyết việc dân sự. Trong đó, tòa án xác định rõ có hay không sự tồn tại của một sự kiện pháp lí là căn cứ phát sinh quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các đương sự; công nhận hay không công nhận quyền dân sự của người có yêu cầu.

Quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho viện kiểm sát cùng cấp, người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự năm 2014. Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được tòa án gửi cho uỷ ban nhân dân nơi đã đăng kí hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch. Quyết định giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật của tòa án được công bố trên cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

2. Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự

2.1 Người có quyển kháng cáo, kháng nghị

Theo Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nếu khi không đồng ý với quyết định giải quyết việc dân sự của tòa án, người có yêu cầu, người có liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ có quyền kháng cáo, viện kiểm sảt cùng cấp, viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm dân sự đối với quyết định giải quyết việc dân sự đó. Tuy nhiên, các quyết định sau đây có hiệu lực pháp luật ngay nên đương sự không có quyền kháng cáo, viện kiểm sát không có quyền kháng nghị:

- Quyết định công nhận kết quả hoà giải thành ngoài tòa án;

- Quyết định công nhận thuận tình li hôn, nuôi con, chia tài sản khi li hôn;

- Quyết định công nhận sự thoả thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi li hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi li hôn hoặc công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi li hôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

Để thực hiện quyền kháng cáo, kháng nghị, người kháng cáo phải làm đơn kháng cáo, viện kiểm sát kháng nghị bằng quyết định kháng nghị được gửi cho tòa án cấp sơ thẩm. Đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị phải nêu rõ kháng cáo, kháng nghị đối với phần nào của quyết định sơ thẩm, lí do và yêu cầu của kháng cáo. Người kháng cáo phải nộp lệ phí dân sự phúc thẩm trong thời hạn kháng cáo.

Theo quy định tại Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, viện kiểm sát cấp ưên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tòa án ra quyết định.

>> Xem thêm:  Thi hành án dân sự là gì ? Quy định pháp luật về thi hành án dân sự

2.2 Việc xét lại quyết định bị kháng cáo, kháng nghị

Tòa án có thẩm quyền xem xét giải quyết kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm là tòa án cấp trên trực tiếp. Thủ tục phúc thẩm quyết định giải quyết việc dân sự bị kháng cáo, kháng Ị nghị được thực hiện theo quy định từ Điều 373 đến Điều 375 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị

Thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị là 15 ngày kể từ ngày tòa án nhận kháng cáo, kháng nghị. Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để tòa án giải quyết thì tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của tòa án. Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết, thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá. Nếu hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 373 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 mà chưa có kết quả giám định, định giá thì thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị được kéo dài nhưng không quá 15 ngày. Trong thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị, nếu tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, viện kiểm sát rút kháng nghị thì tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp này, quyết định giải quyết việc dân sự theo thủ tục sơ thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ.

Trong trường hợp hết thời hạn chuẩn bị xét kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm mà không có căn cứ để ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ phúc thẩm giải quyết việc dân sự, tòa án ra quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự... Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho tòa án để mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp, thẩm phán phải mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

- Những người tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự

Kiểm sát viên viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự; trường hợp kiểm sát viên vắng mặt thì tòa án vẫn tiến hành phiên họp, trừ trường hợp viện kiểm sát kháng nghị phúc thẩm. Người có đơn kháng cáo, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập củã tòa án. Người kháng cáo vắng mặt lần thứ nhất có lí do chính đáng thì tòa án hoãn phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự, trừ trường hợp người kháng cáo yêu cầu giải quyết vắng mặt họ. Nếu người kháng cáo đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là'từ bỏ kháng cáo và tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết phúc thẩm việc dân sự đối với yêu cầu kháng cáo của họ, trừ trường họp họ có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc do sự kiện bất khả kháng, ttở ngại khách quan. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người đại diện hợp pháp , người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ được tòa án triệu tập tham gia phiên họp. Trong trường hợp cần thiết, tòa án có thể triệu tập người làm chứng, người giám định, người phiên dịch tham gia phiên họp; nếu có người vắng mặt thì tòa án quyết định hoãn phiên họp hoặc vẫn tiến hành phiên họp.

- Thủ tục tiến hành phiên họp phúc thẳm giải quyết việc dân sự

Phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự được tiến hành theo trình tự sau đây:

Trước tiên, thư kí phiên họp báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp. Sau đó, thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vẳng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

Tiếp đến, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người i kháng cáo, người kháng cáo hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về nội dung kháng cáo và căn cứ của việc kháng cáo. Trường hợp chỉ có viện kiểm sát kháng nghị thì kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp vừa có kháng cáo, vừa có kháng nghị thì các đương sự trình bày về nội dung kháng cáo và các căn cứ của việc kháng cáo trước, sau đó kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Trường hợp viện kiểm sát không kháng nghị thì kiểm sát viên phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về việc giải quyết kháng cáo trước khi hội đồng phúc thẩm ra quyết định. Ngạy sau khi kết thúc phiên họp, kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự;

>> Xem thêm:  Tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu ? Các trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu

Sau đó, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày ý kiến về những vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong nội dung kháng cáo, kháng nghị. Người làm chửng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn. Trường hợp có người được tòa án triệu tập tham gia phiên họp vắng mặt thì thẩm phán cho công bố lời khai, tài liệu, chứng cứ do người đó cung cấp.

Hội đồng phúc thẩm xem xét quyết định của tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị, tài liệu, chứng cứ có liên quan và ra một trong các quyết định:

+ Giữ nguyên quyết định giải quyết việc dân sự của tòa án cấp sơ thẩm;

+ Sửa quyết định giải quyết việc dân sự của tòa án cấp sơ thẩm;

+ Huỷ quyết định giải quyết việc dân sự của tòa án cấp sơ thẩm và chuyển hồ sơ việc dân sự cho tòa án cấp sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm;

+ Huỷ quyết định giải quyết việc dân sự của tòa án cấp sơ thẩm và đình chỉ giải quyết việc dân sự;

+ Đình chỉ giải quyết việc xét đơn yêu cầu theo thủ tục phúc thẩm nếu tại phiên họp tất cả người kháng cáo rút đơn kháng cáo, viện kiểm sát rút kháng nghị.

Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và quyết định giải quyết việc dân sự phải được gửi cho viện kiểm sát cùng cấp, người yêu càu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định. Việc gửi quyết định giải quyết việc dân sự cho cơ quan thi hành án được thực hiện theo quy định của Luật thi hành án dân sự. Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự của tòa án có liên quan đến việc thay đổi hộ tịch của cá nhân phải được tòa án gửi cho uỷ ban nhân dân nơi đã đăng kí hộ tịch của cá nhân đó theo quy định của Luật hộ tịch. Quyết định phúc thẩm giải quyết việc dân sự có hiệu lực pháp luật được công bố trên cổng thông tin điện tử của tòa án (nếu có), trừ quyết định có chứa thông tin quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự, tố tụng dân sự về giải quyết vụ việc dân sự cũng như các vấn đề khác liên quan. Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật dân sự, thừa kế trực tuyến.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục xét xử tái thẩm là gì ? Thủ tục tái thẩm vụ án dân sự ? Ý nghĩa tái thẩm dân sự ?

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hoãn thi hành án dân sự là gì ? Căn cứ, thời hạn hoãn thi hành án dân sự ?