1. Mẫu thông báo điều chỉnh thông tin hóa đơn

THÔNG BÁO ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN

TẠI THÔNG BÁO PHÁT HÀNH HÓA ĐƠN

(Dành cho tổ chức, cá nhân kinh doanh phát hành hóa đơn đặt in, tự in)

 

1. Tên đơn vị phát hành hóa đơn .................... 

2. Mã số thuế : ................................................... 

3. Địa chỉ trụ sở chính : .................................... 

4. Điện thoại : .................................................... 

Ngày........tháng........năm............., (tổ chức, cá nhân)  đã có thông báo phát hành hóa đơn. Nay (tổ chức, cá nhân) đăng ký thông tin thay đổi như sau:

STT

Thông tin thay đổi

Thông tin cũ

Thông tin mới

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Thông tin đơn vị chủ quản (trường hợp tổ chức, cá nhân dùng hóa đơn của đơn vị chủ quản đặt in, tự in):

- Tên đơn vị:............................................................ 

- Mã số thuế:......................................................... 

7. Tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo:........... 

........, ngày.........tháng.........năm.........

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)    

 

 

2. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử

Điều 4 Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử trong giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế và quy định tại Nghị định này.

- Dữ liệu hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu về hóa đơn điện tử để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Việc cấp mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử dựa trên thông tin của doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh lập trên hóa đơn. Doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh, hộ, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên hóa đơn.

- Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

+ Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

+ Không bắt buộc có chữ ký số;

+ Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

 

3. Loại hóa đơn điện tử

Hóa đơn điện tử bao gồm các loại sau:

- Hóa đơn giá trị gia tăng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn giá trị gia tăng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Hóa đơn bán hàng là hóa đơn áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng trong trường hợp này bao gồm cả hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

- Các loại hóa đơn khác, gồm: Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung quy định tại Điều 6 Nghị định này.

 

4. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Điều 7 nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định:

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp khác được hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 68/2019/TT-BTC:
Điều 4. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ được xác định theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp khác được hướng dẫn như sau:

a) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với hoạt động cung cấp điện, nước, dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin được bán theo kỳ nhất định thực hiện chậm nhất không quá bảy (7) ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền hình, dịch vụ công nghệ thông tin với người mua.

b) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

c) Đối với tổ chức kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng:

c.1) Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì thời điểm lập hóa đơn điện tử là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng.

c.2) Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Thời điểm lập hóa đơn điện tử thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

d) Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với các trường hợp mua dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế chậm nhất không quá năm (5) ngày kể từ ngày chứng từ dịch vụ vận tải hàng không xuất ra trên hệ thống website và hệ thống thương mại điện tử.

3. Đối với hoạt động tìm kiếm thăm d , khai thác dầu thô, condensate và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than, thời điểm lập hoá đơn bán dầu thô, condensate, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến căn cứ quy định khoản 1, khoản 3 Điều 7 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

 

5. Hóa đơn điện tử hợp pháp, hóa đơn điện tử không hợp pháp

Hóa đơn điện tử hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Hóa đơn điện tử đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 4, các Điều 6, 7, 8 Nghị định 119/2018/NĐ-CP:

Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử....

5. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

b) Không bắt buộc có chữ ký số;

c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

Điều 7. Thời điểm lập hóa đơn điện tử

1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Điều 8. Định dạng hóa đơn điện tử

Bộ Tài chính quy định cụ thể về định dạng chuẩn dữ liệu của hóa đơn điện tử sử dụng khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

- Hóa đơn điện tử bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin.

Hóa đơn điện tử không hợp pháp khi không đáp ứng quy định trên hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

6. Mẫu báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn (Thông tư số 26/2015/TT-BTC) (Mẫu số: BC01/AC)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                     

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                        

                                            

 

BÁO CÁO

Về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn

Kỳ…….năm......

Tên tổ chức:.................................................... 

Mã số thuế: ...................................................... 

Địa chỉ: ............................................................. 

    Đơn vị tính: Số

STT

Tổ chức, cá nhân

đặt in/sử dụng phần mềm tự in hoá đơn

Hợp đồng

Tên hóa đơn

Ký hiệu mẫu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn

Từ số

Đến số

Số lượng

Mã số

thuế

Tên

 

Số

Ngày

(1)

(2)

 

(3)

 

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

………, ngày………tháng………năm……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý: Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn không cần báo cáo các cột từ cột thứ (7) đến cột (11)

7. Mẫu báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn (Mẫu số BC01/AC)

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu báo cáo về việc nhận in/cung cấp phần mềm tự in hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ Tài chính.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                      

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                  

                                            ---------------------------------                                                                

 

BÁO CÁO VỀ VIỆC NHẬN IN/CUNG CẤP PHẦN MỀM TỰ IN HÓA ĐƠN

Kỳ…….năm......

Tên tổ chức:..................................... 

Mã số thuế: .......................................  

Địa chỉ: ............................................... 

    Đơn vị tính: Số

 

STT

Tổ chức, cá nhân

đặt in/sử dụng phần mềm tự in hóa đơn

Hợp đồng

Tên hóa đơn

Ký hiệu mẫu hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn

Từ số

Đến số

 

Mã số

thuế

Tên

Địa

chỉ

Số

Ngày

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

 

 

………, ngày………tháng………năm……

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Lưu ý: Tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn không cần báo cáo các cột từ cột thứ (7) đến cột (11

8. Doanh nghiệp tự in hóa đơn như thế nào?

Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.Tạo hoá đơn là hoạt động làm ra hoá đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh, gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại DN; đặt các DN đủ điều kiện in hoá đơn; khởi tạo hoá đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử.

Tạo hóa đơn tự in

Các DN, đơn vị sự nghiệp theo quy định sau được tự in hóa đơn kể từ khi có mã số thuế:

a) DN được thành lập theo quy định của pháp luật trong KCN, KKT, KCX, khu công nghệ cao.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

c) DN có mức vốn điều lệ theo quy định sau:

Phương án 1: DN có mức vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng trở lên.

Phương án 2: DN kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có vốn điều lệ từ 50 (năm mươi) tỷ đồng trở lên. DN kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản; công nghiệp, xây dựng và các lĩnh vực khác phải có vốn điều lệ từ 100 (một trăm) tỷ đồng trở lên.

Các DN đủ điều kiện đã phát hành hoá đơn tự in trong thời gian trên mười hai tháng nếu chia tách thành những DN có số vốn điều lệ dưới mức quy định nêu trên vẫn được tiếp tục sử dụng hoá đơn tự in. Trường hợp thời gian phát hành hoá đơn tự in chưa đến 12 tháng thì DN được chia tách có số vốn điều lệ đáp ứng mức quy định nêu trên mới được tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn tự in.

Tạo hóa đơn điện tử

Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hoá đơn điện tử được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Chứng thực số thứ tự hoá đơn điện tử của cơ quan cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Tổ chức, cá nhân sử dụng hoá đơn điện tử phải được cơ quan cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế xác nhận việc đánh số thứ tự của hoá đơn điện tử trong phần mềm sử dụng là đúng quy định, không thể xoá bỏ, không thể đánh trùng; hoặc được cơ quan cung ứng dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế cung cấp số thứ tự hoá đơn sau khi hoá đơn điện tử được ghi đầy đủ nội dung.

Tạo hoá đơn đặt in

Tổ chức, hộ và cá nhân kinh doanh tự quyết định mẫu hóa đơn đặt in. Trường hợp tổ chức kinh doanh đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn trên góc phía trái của Tờ hóa đơn. Các Cục Thuế đặt in hóa đơn theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành kèm theo thông tư này. Tên Cục Thuế được in sẵn trên góc phía trái của Tờ hóa đơn.

Hoá đơn đặt in được in theo hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hoặc Cục Thuế với tổ chức nhận in hoá đơn.

Hợp đồng in hoá đơn được thể hiện bằng văn bản theo quy định của Luật Dân sự. Trường hợp in nhiều loại hoá đơn khác nhau phải ghi cụ thể số lượng hoá đơn và số thứ tự bắt đầu, số thứ tự kết thúc của từng loại hoá đơn, từng ký hiệu hoá đơn riêng, mẫu hóa đơn, sau mỗi lần in hoặc kết thúc hợp đồng in phải thực hiện thanh lý hợp đồng giữa bên đặt in và bên nhận in. Nghiêm cấm đặt in hoá đơn ngoài hợp đồng đã ký kết.

Tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, Cục Thuế đặt in hóa đơn và DN, tổ chức nhận in hóa đơn khi in xong phải thực hiện thanh lý hợp đồng, thanh huỷ các bản in, sản phẩm in thừa, in hỏng.

Trường hợp DN in tự in hoá đơn đặt in để sử dụng cho mục đích bán hàng hoá, dịch vụ, phải có quyết định in hoá đơn của thủ trưởng đơn vị. Quyết định in phải đảm bảo các nội dung quy định như số lượng, ký hiệu, số thứ tự hóa đơn, đồng thời kèm theo mẫu hóa đơn.

Được biết, dự kiến thông tư này sẽ có hiệu lực từ 1/1/2011.

Hoàng Hà (theo: Diễn đàn doanh nghiệp)

(MKLAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo và có thể một số thông tin pháp lý đã hết hiệu lực tại thời điểm  hiện tại vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

9. Công văn 10068/CT-TTHT năm 2013 in hóa đơn Hồ Chí Minh

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10068/CT-TTHT
V/v: In hóa đơn

TP. Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 12 năm 2013

Kính gửi:

Công ty TNHH Phát Tài
Địa chỉ: Lô số 3, Đường số 8, KCN Tân Tạo, P.Tân Tạo A, Q.Bình Tân, TP.HCM
Mã số thuế: 0302884186

Trả lời văn bản số 45/CV-PT ngày 30/10/2013 của Côngty về in hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 củaBộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

+ Tại Khoản 2a Điều 4 quy định:

“Nội dung không bắt buộc trên hóa đơn đã lập

a) Ngoài nội dung bắt buộc theo hướng dẫn tại khoản 1Điều này, tổ chức, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm các thông tin khác phụcvụ cho hoạt động kinh doanh, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảngcáo.

…”

+ Tại Khoản 1.2 Phụ lục 1 Ban hành kèm theo Thông tưsố 64/2013/TT-BTC quy định:

Ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu hóa đơn): ký hiệu mẫu số hóađơn có 11 ký tự

Ÿ 2 ký tự đầu thể hiện loại hóa đơn

Ÿ Tối đa 4 ký tự tiếp theo thể hiện tên hóa đơn

Ÿ 01 ký tự tiếp theo thể hiện số liên của hóa đơn

Ÿ 01 ký tự tiếp theo là “/” để phân biệt số liên với số thứtự của mẫu trong một loại hóa đơn.

Ÿ 03 ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóađơn.

Bảng ký hiệu 6 ký tự đầu của mẫu hóa đơn:

Loại hóa đơn

Mẫu số

1- Hóa đơn giá trị gia tăng.

2- Hóa đơn bán hàng.

3- Hóa đơn xuất khẩu.

4- Hóa đơn bán hàng (dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan).

5- Các chứng từ được quản lý như hóa đơn gồm:

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển hàng hóa nội bộ;

+ Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý.

01GTKT

02GTTT

06HDXK

07KPTQ

03XKNB

04HGDL

Ví dụ: Ký hiệu 01GTKT2/001 được hiểu là: Mẫu thứ nhấtcủa loại hóa đơn giá trị gia tăng 2 liên.

Số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn thay đổi khi cómột trong các tiêu chí trên mẫu hóa đơn đã thông báo phát hành thay đổi như: mộttrong các nội dung bắt buộc; kích thước của hóa đơn; nhu cầu sử dụng hóa đơnđến từng bộ phận sử dụng nhằm phục vụ công tác quản lý...

…”

Trường hợp Công ty theo trình bày có nhận in hóa đơncho Công ty Cổ phần Du lịch Thắng Lợi vào năm 2012 và năm 2013. So với năm2012, mẫu hóa đơn được tạo năm 2013 có sự thay đổi về vị trí lô gô như mẫu đínhkèm thì ký hiệu mẫu hóa đơn phải thay đổi là 01GTKT3/002 theo quy định nêutrên.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theođúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Nơi nhận:
- Như trên;
- TCT “để báo cáo”;
- P.KT1;
- P.PC;
- Lưu VT; TTHT.
3109_21154 dttchung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga