Mẫu I.14

Thông báo thực hiện dự án đầu tư mới

Áp dụng cho Tổ chức kinh tế không thuộc trýờng hợp quy ðịnh tại các Ðiểm a, b và c Khoản 1 Ðiều 23 Luật đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư mới được thay đổi bổ sung tại điều 45 nghị định 118 năm 2015 nghị định của chính phủ

Điều 45. Thực hiện dự án đầu tư và hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

1. Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2. Trong trường hợp có dự án đầu tư mới ngoài dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục sau:

a) Tổ chức kinh tế quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Nghị định này;

b) Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại Điểm a Khoản này thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Khoản 5 Điều 71 Luật Đầu tư. Nội dung báo cáo gồm: Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư (nếu có).

3. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được quyền điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Việc bổ sung ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).

4. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.

5. Khi đầu tư, giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là công ty đại chúng có cổ phiếu niêm yết hoặc đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán và quỹ đại chúng chỉ thực hiện theo quy định của pháp luật chứng khoán về thủ tục đầu tư, tỷ lệ sở hữu vốn Điều lệ, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy định tại Khoản này.

(Điểm b Khoản 2 Điều 40 dự thảo Nghị định)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

____________________

THÔNG BÁO THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: Tên cơ quan đăng ký đầu tư

I. TỔ CHỨC KINH TẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài

1. Tên tổ chức kinh tế:(ghi bằng chữ in hoa):

2. Mã số doanh nghiệp:

3. Địa chỉ trụ sở chính:

(Đối với dự án ngoài KCN, KCX: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

Điện thoại: ................Fax:....................Email:....................Website:....................

4.Ngành, nghề kinh doanh:

STT

Tên ngành

Mã ngành theo VSIC

(Lấy mã ngành cấp 4)

Mã ngành CPC

(đối với các ngành nghề có mã CPC, nếu có)

5. Vốn điều lệ (bằng số): ……VNĐ và tương đương ……USD

6. Tỷ lệ góp vốn của từng nhà đầu tư:

STT

Tên nhà đầu tư

Số vốn góp

Tỷ lệ (%)

VNĐ

Tương đương USD

7. Thông tin người đại diện theo pháp luật:

Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ......................................... Giới tính: ......

>> Xem thêm:  Cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Chức danh:…………………Sinh ngày: …….../…../…….Quốc tịch: ............... .

Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu số: .................................................................

Ngày cấp: ................ /.... /........ Nơi cấp: ..........................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): ................................

Số giấy chứng thực cá nhân: .............................................................................

Ngày cấp: ................ /.... /........ Ngày hết hạn: ..... /..... /..... Nơi cấp: .............

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………..

Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………….……

Điện thoại: ……………………………… Email: ………………………

II. Thông báo thực hiện dự án đầu tư với nội dung như sau:

1. Tên dự án đầu tư (ghi bằng chữ in hoa): ........................

2. Mục tiêu dự án: .....................................

3. Quy mô dự án:...................................

4. Địa điểm thực hiện dự án: ......................................

(Đối với dự án ngoài KCN, KCX: ghi số nhà, đường phố/xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố. Đối với dự án trong KCN, KCX: ghi số, đường hoặc lô…, tên khu, quận/huyện, tỉnh/thành phố).

5. Diện tích mặt đất, mặt nước sử dụng (nếu có): .............. m2 hoặc ha .........

6. Tổng vốn đầu tư của dự án: ................. (ghi bằng VNĐ/tương đương USD).

Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là: ............... VNĐ (bằng chữ), tương đương ......... USD (bằng chữ), chiếm tỷ lệ ........% tổng vốn đầu tư.

(Ghi rõ giá trị, phương thức, tiến độ góp vốn)

(Ví dụ: Công ty TNHH A góp 1.000.000.000 (một tỷ) đồng, tương đương 48.000 (bốn mươi tám nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt, trong vòng 3 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).

7. Thời hạn hoạt động của dự án: ......năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

8.Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

- Tiến độ xây dựng cơ bản;

- Tiến độ đưa công trình vào hoạt động (nếu có);

- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án (trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn).

9. Nhu cầu về lao động (tổng số lao động; trong đó ghi rõ số lao động người Việt Nam, người nước ngoài).

10. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có).

III. TỔ CHỨC KINH TẾ CAM KẾT:

1. Về tính chính xác của nội dung của hồ sơ đầu tư

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của h của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

IV. HỒ SƠ KÈM THEO

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Làm tại …….., ngày ….. tháng ……năm……

Tổ chức kinh tế
Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có)

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục mở cửa hàng kinh doanh, thành lập chi nhánh công ty