- 1. Mẫu thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn (mẫu 27-HC) mới nhất
- 2. Hướng dẫn sử dụng mẫu
- 3. Kháng cáo quá hạn trong tố tụng hành chính
- 3. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị trong vụ án hành chính
- 3.1 Thời hạn kháng cáo
- 3.2 Thời hạn kháng nghị
- 3.3. Thông báo về việc kháng nghị
- 3.4. Hậu quả của việc kháng nghị
- 4. Kháng cáo, kháng nghị quá hạn trong tố tụng hành chính
- 5. Quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2015 về phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn
1. Mẫu thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn (mẫu 27-HC) mới nhất
Tải ngay: Mẫu thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn (mẫu 27-HC) mới nhất
| TÒA ÁN NHÂN DÂN...... (1) Số:.../....../TB-TA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ......, ngày...... tháng ...... năm .......... |
THÔNG BÁO
VỀ YÊU CẦU TRÌNH BÀY LÝ DO KHÁNG CÁO QUÁ HẠN
Kính gửi :(2).Tòa án nhân dân huyện A
Địa chỉ: (3) Đường B, Phường C, tỉnh X
Sau khi nhận đơn kháng cáo của (4) Ông Nguyễn Văn T kháng cáo đối với bản án (quyết định) sơ thẩm số: XYZ./202X (5)/HC-ST ngày 01 tháng 1X năm. 202X của Tòa án nhân dân huyện A về việc yêu cầu hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 123XYZ
Xét thấy đơn kháng cáo đã quá thời hạn quy định tại Điều 206 của Luật tố tụng hành chính, nhưng chưa trình bày rõ lý do, chưa có tài liệu, chứng cứ chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 207 của Luật tố tụng hành chính;
Tòa án nhân dân(6) Huyện A yêu cầu: (7) Ông Nguyễn Văn T trình bày rõ lý do kháng cáo quá hạn bằng văn bản và nộp cho Tòa án kèm theo những tài liệu, chứng cứ (nếu có) để chứng minh cho lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo này.
Hết thời hạn trên đây, nếu (8) Ông Nguyễn Văn T không nộp các tài liệu theo yêu cầu của Tòa án, thì Tòa án cấp sơ thẩm sẽ gửi đơn kháng cáo quá hạn cho Tòa án cấp phúc thẩm xem xét theo thủ tục chung.
| Nơi nhận: - Như kính gửi; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
2. Hướng dẫn sử dụng mẫu
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 27-HC:
(1) và (6) Ghi tên Tòa án ra thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn. Nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội).
(2) và (3) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì ghi họ tên, địa chỉ của cá nhân đó; nếu người kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở chính của cơ quan, tổ chức đó. Cần lưu ý đối với cá nhân thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: Kính gửi: Anh Trần Văn B).
(4), (7), và (8) Nếu người kháng cáo là cá nhân, thì tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị như hướng dẫn tại điểm (2) mà không phải ghi họ tên (ví dụ: của Ông; của Bà); nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó như hướng dẫn tại điểm (2).
(5) Ghi số, năm ra bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.
3. Kháng cáo quá hạn trong tố tụng hành chính
Trong tố tụng hành chính, nếu không đồng tình với bản án, quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm thì đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Tuy nhiên, không phải mọi kháng cáo đều làm thủ tục phúc thẩm phát sinh mà chỉ có các kháng cáo đáp ứng đầy đủ các điều kiện mà Luật Tố tụng hành chính quy định về chủ thể; đối tượng; thời hạn; trình tự, thủ tục, hình thức, nội dung kháng cáo mới làm phát sinh thủ tục phúc thẩm vụ án hành chính. Trong số các điều kiện đó, thời hạn kháng cáo là một trong những điều kiện quan trọng, có yếu tố then chốt để kháng cáo được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận thụ lý giải quyết.
Theo đó, kháng cáo được hiểu là biểu hiện thái độ không đồng ý với bản án của Tòa án đưa ra và yêu cầu được xem xét lại nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bởi lẽ Tòa án xét xử nhiều cấp, do đó quyền kháng cáo được xem là một trong những quyền cơ bản và quan trọng của chủ thể khi tham gia quan hệ tố tụng, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên không phải bất cứ ai cũng có thể thực hiện kháng cáo mà phải là những đối tượng được pháp luật tố tụng dân sự liệt kê và quy định cụ thể.
Quyền kháng cáo cũng sẽ có thời hạn nhất định mà không tồn tại vĩnh viễn, nếu hết thời hạn cho phép thì chủ thể sẽ không còn được quyền thực hiện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp việc kháng cáo quá hạn có thể được cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành xem xét theo quy định để đưa ra quyết định.
3. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị trong vụ án hành chính
3.1 Thời hạn kháng cáo
Căn cứ Điều 206 Luật Tố Tụng Hành Chính 2015: "Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án."
Do đó, thời hạn kháng cáo là sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Trong một số trường hợp đặc biệt do sự vắng mặt của đương sự thì thời hạn kháng cáo được tính kể từ ngày tuyên án, bản án được giao cho đương sự hoặc bản án được niêm yết.
3.2 Thời hạn kháng nghị
Thời hạn kháng nghị đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án.
3.3. Thông báo về việc kháng nghị
Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị sẽ gửi quyết định kháng nghị cho các đương sự có liên quan đến vụ án bị kháng nghị.
Đương sự được thông báo về việc kháng nghị có quyền gửi văn bản ghi ý kiến của mình về nội dung kháng nghị cho Tòa án cấp phúc thẩm. Văn bản ghi ý kiến của đương sự sẽ được đưa vào hồ sơ vụ án.
3.4. Hậu quả của việc kháng nghị
Trừ trường hợp bắt buộc phải thi hành ngay theo quy định của pháp luật, phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng nghị sẽ chưa được thi hành.
Bản án, quyết định hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị.
4. Kháng cáo, kháng nghị quá hạn trong tố tụng hành chính
Kháng cáo, kháng nghị quá hạn là trường hợp kháng cáo sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án, kháng nghị sau 15 ngày đối với Viện kiểm sát cùng cấp và sau 30 đối với Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp kể từ ngày tuyên án.
Trong trường hợp kháng cáo quá hạn thì đương sự phải kèm theo đơn kháng cáo bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và các tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án.
Trong trường hợp kháng nghị quá hạn sẽ gây hạn chế trong việc thực hiện bản án, quyết định pháp luật. Do đó, khi Tòa án nhận được quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát mà quyết định kháng nghị quá hạn thì Viện kiểm sát phải giải thích bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Quy định của Luật tố tụng hành chính năm 2015 về phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn
- Về điều kiện xuất hiện phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn:
Trong tố tụng hành chính (TTHC), phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn không xuất hiện ở giai đoạn sơ thẩm mà chỉ có ở giai đoạn phúc thẩm. Tuy nhiên, khác với các phiên họp khác, không phải mọi trường hợp đều có phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn. Bởi lẽ, phiên họp này chỉ xuất hiện khi có các điều kiện nhất định. Điều kiện đầu tiên đó là phải có các kháng cáo quá hạn từ phía các chủ thể có quyền kháng cáo. Về nguyên tắc, các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự sẽ phải kháng cáo theo đúng thời hạn mà pháp luật quy định để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại vụ án. Nhưng vì nhiều lý do khách quan, chủ quan mà chủ thể có quyền kháng cáo đã kháng cáo khi hết thời hạn. Để bảo đảm quyền lợi chính đáng cho chủ thể kháng cáo, Luật TTHC năm 2015 quy định, Tòa án cấp phúc thẩm phải có trách nhiệm xem xét các kháng cáo quá hạn dưới hình thức phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn. Đây là quy định tiến bộ, được nhiều quốc gia trên thế giới như Pháp, Trung Quốc, Nga quy định.
- Thời hạn chuẩn bị mở phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn; thành phần tham gia và cơ sở chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn:
Khoản 1, 2 Điều 208 Luật TTHC năm 2015 quy định: “Tòa án cấp sơ thẩm nhận đơn kháng cáo quá hạn và gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ (nếu có) cho Tòa án cấp phúc thẩm. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn, tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập hội đồng gồm 03 Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn”. Quy định này cho thấy, thời hạn Tòa án cấp phúc thẩm mở phiên họp xét kháng cáo quá hạn rất khẩn trương, nhanh chóng, bảo đảm tiến độ thụ lý của Tòa án cấp phúc thẩm, không làm lãng phí thời gian của Tòa án và đương sự. Mặt khác, Luật TTHC năm 2015 quy định về thành phần Hội đồng xét kháng cáo quá hạn là 03 Thẩm phán và trong phiên họp có sự tham gia của Kiểm sát viên của Viện kiểm sát cùng cấp, của người kháng cáo quá hạn. Quy định này bảo đảm sự chặt chẽ, khách quan hơn trong quá trình xét kháng cáo quá hạn. Tuy nhiên, trong trường hợp Kiểm sát viên, người kháng cáo quá hạn vắng mặt thì phiên họp vẫn được tiến hành mà không bị gián đoạn.
Ngoài ra, khoản 3 Điều 208 Luật TTHC năm 2015 còn quy định: “Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc kháng cáo quá hạn, ý kiến của đương sự kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Hội đồng xét kháng cáo quá hạn quyết định theo đa số về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định”. Như vậy, cơ sở để Hội đồng xét kháng cáo quá hạn chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn chính là tài liệu, chứng cứ có liên quan và ý kiến của đương sự kháng cáo quá hạn, đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Khuê về "Mẫu thông báo về yêu cầu trình bày lý do kháng cáo quá hạn (mẫu 27-HC) mới nhất" trường hợp quý khách hàng còn thắc mắc vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 hoặc gửi qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Trân trọng cám ơn!