1. Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về các biên pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ theo đó bảo lãnh là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại Điều 335 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về bảo lãnh như sau:

- Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

- Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Theo đó, bảo lãnh là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng là mẫu văn bản ghi nhận nội dung bên bán sẽ phải bảo lãnh việc thực hiện hợp đồng bằng một khoản tiền xác định để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng với bên mua.

>> Tham khảo: Chứng thư bảo lãnh là gì? Những lưu ý về chứng thư bảo lãnh?

 

2. Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất 

>> Tải ngay: Mẫu thư bảo lãnh thực hiện hợp đồng mới nhất 

Căn cứ theo quy định pháp luật hiện hành, chưa có quy định pháp luật nào quy định rõ mẫu bảo lãnh về thực hiện hợp đồng cụ thể, chi tiết nào. Mỗi trường hợp có thể khác nhau về thông tin cá nhân, nội dung cần bảo lãnh không giống nhau. Tuy nhiên về cơ bản vẫn phải đảm bảo tuân theo những nội dung như dưới đây:

- Tên tiêu đề là Hợp đồng bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

- Ghi rõ địa danh, ngày tháng năm ghi nhận hợp đồng

- Thông tin của các bên liên quan trong hợp đồng

- Theo nội dung đề nghị của bên A chính là bên yêu cầu bảo lãnh về việc thực hiện ký hợp đồng có số bao nhiêu? Ghi rõ ngày tháng năm

- Nội dung bảo lãnh, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc thực hiện bảo lãnh ghi rõ.

- Thông tin của bên B: tên của bên được bảo lãnh, địa chỉ ở đâu? Số điện thoại liên hệ, email? Cam kết về việc thực hiện hợp đồng cụ thể là số tiền bao nhiêu? (ghi rõ số, ghi rõ số tiền ghi bằng chữ)

- Cam kết không hủy ngang và bảo đảm đúng việc thanh toán vô điều kiện với bên mua, ghi rõ số tiền bảo lãnh là bao nhiêu?

- Hiệu lực của bảo lãnh này tính kể từ ngày, năm, tháng nào?

- Ký ghi rõ họ và tên của 2 bên là bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh, đóng dấu (nếu như có).

Ngoài việc thực hiện theo hướng dẫn trên, các bạn có thể tham khảo mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng dưới đây!

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

………., ngày …… tháng …… năm ……

Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Hoàng Minh 

(Sau đây gọi là Bên mua)

Theo đề nghị của  Công ty xây lắp điện MTM (sau đây gọi là Bên bán) là nhà thầu trúng thầu gói thầu Hàng hóa cam kết sẽ ký (hoặc đã ký(1)) Hợp đồng cung cấp vật liệu xây dựng (sau đây gọi là Hợp đồng);

Theo quy định trong HSMT (hoặc trong Hợp đồng đối với trường hợp đã ký hợp đồng), Bên bán phải nộp cho Bên mua bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện Hợp đồng,

Chúng tôi, ngân hàng Viettinbank ở Việt Nam có trụ sở đăng ký tại Hà Nội (sau đây gọi là Ngân hàng), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện Hợp đồng của bên bán với số tiền là  500.000.000 đồng (năm trăm triệu đồng). Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho Bên mua bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn 500.000.000 đồng như đã nêu trên, khi có văn bản của Bên mua thông báo Bên bán vi phạm Hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày….. tháng…..năm ……….(3)

                                                                   

Đại diện hợp pháp của Ngân hàng

(Ghi rõ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Nếu Ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có Hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh, thì Bên mời thầu phải báo cáo Người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ……….[điền tên nhà thầu] (sau đây gọi là Bên bán)……… là nhà thầu trúng thầu gói thầu ………[điền tên gói thầu]…… đã ký Hợp đồng số ……..[điền số Hợp đồng]…….. ngày…… tháng……… năm………. về việc cung cấp [mô tả hàng hóa] (sau đây gọi là Hợp đồng)”.

(2) Địa chỉ Ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, email để liên hệ.

(3) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 7 ĐKC.

>> Tham khảo: Hết thời hạn thư bảo lãnh thì phải làm thế nào?

 

3. Quy định về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng?

Theo quy định tại Điều 44 Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh phát sinh khi bên được bảo lãnh có những hành vi sau:

 

3.1. Quy định về thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh hợp đồng

Trong Bộ luật dân sự mới nhất vẫn còn áp dụng thì việc đặt cọc cũng là biện pháp đảm bảo trong dân sự để thực hiện nghĩa vụ hợp đồng xây dựng. Căn cứ theo đó, 1 bên trong hợp đồng là bên nhà thầu giao cho phía bên kia có nghĩa là bên chủ đầu tư 1 khoản tiền hay kim khí quý, đá quý hay những vật có giá trị khác có chức năng thanh toán. Tất cả chúng được gọi chung là tài sản đặt cọc. trong một khoảng thời gian tài sản đặt cọc được sử dụng để đảm bảo xác lập, thực hiện nghĩa vụ. Thông thường các vật có giá trị có chức năng thanh toán như vàng bạc, kim cương, tiền đô… và những bên phải lập thành văn bản để ràng buộc trách nhiệm của các bên.

Tiếp theo để đảm bảo thực hiện hợp đồng là ký quỹ. Đó cũng là 1 trong các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trong nghĩa vụ dân sự và hợp đồng xây dựng, tức là bên có nghĩa vụ thông thường chính là nhà thầu kim khí quý, đá quý, những giấy tờ trị giá được bằng tiền, tiền tệ vào bên trong tài khoản phong tỏa của ngân hàng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.

- Không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn

- Không thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn theo thỏa thuận

- Thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ

- Thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ

- Không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.

Trường hợp có căn cứ phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh thông báo cho bên bảo lãnh biết để thực hiện nghĩa vụ và bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ này trong thời hạn đã thỏa thuận. Nếu các bên không thỏa thuận về thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện trong thời gian hợp lý.

Đối với các nghĩa vụ không thuộc phạm vi cam kết bảo lãnh, bên bảo lãnh có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ.

Khi bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ thì bên nhận bảo lãnh phải thông báo cho bên được bảo lãnh biết.

Lưu ý: Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên nhận bảo lãnh hoàn trả cho mình tài sản đã nhận hoặc giá trị tương ứng phần nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện nếu bên được bảo lãnh vẫn thực hiện nghĩa vụ.

 

3.2. Phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Căn cứ theo quy định tại Điều 336 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về phạm vi bảo lãnh thực hiện hợp đồng như sau:

- Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

- Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

- Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

- Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

>> Tham khảo: Thư bảo lãnh dự thầu được ký trước ngày đơn vị dự thầu mua hồ sơ mời thầu có hợp lệ không?

Quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách!