1. Mã số thuế cá nhân được hiểu như thế nào?

Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật Quản lý thuế năm 2019 có quy định về mã số thuế; cụ thể: Mã số thuế là một dãy số bao gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho nười nộp thuế dùng để quản lý thuế. Có thể thấy rằng, mã số thuế cá nhân chính là một mã số thuế gồm 10 chữ số hoặc 13 chứ số và có ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế; mục đích là dùng để quản lý thuế. Mã số thuế cá nhân là mã số duy nhất để cá nhân sử dụng với mục đích để kê khai mọi khoản thu nhập của mình. Thông thường, mã số thuế cá nhân được dùng để kê khai mọi khoản thu nhập của cá nhân và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước. 

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương, hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách Nhà nước. Đây là nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi công dân góp phần vào sự phát triển của xã hội, của đất nước. Đồng thời, thuế thu nhập cá nhân thể hiện nghĩa vụ cụ thể của công dân đối với đất nước. Công dân sẽ được hưởng những thành quả của Đất nước như: cơ sở hạ tầng, phục lợi xã hội, an ninh trật tự,.. thì đồng thời sẽ có nghĩa vụ đóng góp như phần thu nhập của bản thân mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế. Thuế thu nhập cá nhân còn được xây dựng trên nguyên tắc công bằng và khả năng nộp thuế: người có thu nhập thấp thì chưa nộp thuế, người có thu nhập cao thì nộp thuế thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khác nhau thì mức nộp thuế cũng khác nhau. Thực hiện việc nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ góp phần làm giả đi khoản cách chênh lệnh giữa các tầng lớp dân cư. Như vậy, mã số thuế cá nhân là một mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai cho mọi khoản thu nhập. Và việc đăng ký để cấp mã số thuế thu nhập cá nhân được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập, hoặc tại cơ quan thuế. 

Các cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ đươc cơ quan thuế cấp cho một mã số duy nhất để kê khai các khoản thu nhập. Đây là mã số thuế thu nhập cá nhân được sử dụng để:

  1. Mã số thuế cá nhân giúp cơ quan thuế có thể nhân biết, xác nhận các cá nhân nộp thuế, nên các cá nhân khác nhau sẽ có mã số thuế khác nhau;
  2. Đối với những người có thu nhập thì mã số thuế cá nhân chính là cách để họ có thể thưc hiện sự có trách nhiệm của mình với nhà nước và quốc gia nơi mà họ sinh sống. 

 

2. Tại sao cần đăng ký mã số thuế cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP có quy định về chính sách về quản lý thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể, cá nhân có thu nhập chịu thuế cần thực hiện việc đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân để cơ quan thuế cấp mã số thuế cá nhân cho họ và cho mỗi người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh. Các tổ chức hay cá nhân trả thu nhập chịu thuế thì cần thực hiện việc đăng ký mã số thuế để cơ quan cấp mã số thuế. Trong trường hợp, cá nhân trả thu nhập đã được cấp mã số thuế cá nhân trước đó thì sẽ vẫn tiếp tục được sử dụng ma số đã cấp từ trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực. 

Mã số thuế cá nhân được tính để giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, khấu trừ thuế, giảm thuế, hoàn thuế,... đều là quyền lợi dành cho người có mã số thuế cá nhân. Theo đó, có mã số thuế cá nhân thì sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thộc. Khi tính thuế thu nhập cá nhân, nếu có mã số thuế thì sẽ được giảm trừ gia cảnh. Ngoài ra, người có mã số thuế cá nhân sẽ tạm bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân 10% khi có các khoản thu nhập khác mà trên 2 triệu đồng cho một lần từ việc cung cấp dịch vụ mà các cá nhân không ký hợp đồng lao động. Và người có mã số thuế cá nhân còn được giảm thuế nếu bị thiên tai, hoả họn, tai nạn bất ngờ hoặc bị bệnh hiểm nghèo; được hoàn thuế thu nhập cá nhân nếu như nộp thừa. 

 

3. Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất

CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ 

(Dùng cho cá nhân không kinh doanh)

1. Họ và tên người đăng ký: Nguyễn Văn K

2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):

2a. Tên: tên thông tin đại lý thuế

2b. Mã số thuế: 09876###

2c: Hợp đồng đại lý thuế: Số 20.. Ngày: 07/02/2023

3. Ngày, tháng, năm sinh của cá nhân: 10/04/1998

4: Giới tính: Nam

5. Quốc tịch: Việt Nam

6. Giấy tờ của cá nhân

6a. Số chứng minh nhân dân 09874**** ngày cấp 20 tháng 05 năm 2020 nơi cấp là Cục cảnh sát quản lý trật tư công cộng

7. Địa chỉ nơi thường trú: Số 110 Đường ABC Phường Trung Hoà Quận Cầu Giấy Hà Nội

8. Địa chỉ hiện tại: Số 110 Đường ABC PHường Trung Hoà Quận Cầu giấy Hà Nội

9. Điện thoại liên hệ: 0976532### 

10. Cơ quan chi tra thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế: Công ty abc

Tôi cam kết những nội dung kê kahi là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai. 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

 

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20...

NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ

 

 

4. Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân 

4.1 Thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân bằng cách trực tiếp

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tuỳ vào từng đối tượng khác nhau mà hồ sơ đăng ký thuế sẽ có một số giấy tờ kèm theo:

- Trường hợp cá nhân làm việc tại tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế thì hồ sơ sẽ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT;

+ Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam;

+ Bản sao sổ hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài.

- Trường hợp cá nhân làm việc cho tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thì hồ sơ đăng ký thuế sẽ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT;

+ Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người có quốc tịch VN;

+ Bản sao sổ hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người nước ngoài có quốc tịch VN sinh sống tại nước ngoài;

+ Bản sao văn bản bổ nhiệm của Tổ chức sử dụng lao động người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cư sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài;

- Cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước như: Nghĩa vụ đóng thuế đất chưa có mã số thuế hay chuyển nhượng bất động sản,... thì hồ sơ đăng ký thuế sẽ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế hoặc tờ khai thuế;

+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao hộ chiếu;

+ Các giấy tờ khác có liên quan.

Trong trường hợp hồ sơ khai thuế chưa có bản sao các giấy tờ còn hiệu lực của cá nhân như: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam; Hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài thì người nộp thuế phải gửi kèm theo một trong các loại giấy tơ này cùng với hồ sơ khai thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế.

- Cá nhân thuộc trường hợp khác đăng ký thuế tại nơi cư trú thì hồ sơ đăng ký sẽ bao gồm:

+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT;

+ Bản sao thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam;

+ Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch VN sinh sống tại nước ngoài.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Bên phía cơ quan có thẩm quyền sẽ tiếp nhân hồ sơ của người nộp thuế và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sư đăng ký thuế. Trong trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính thì công chức đóng dấu tiếp nhận và ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi số văn thư của cơ quan thuế.

Bước 3: Trả kết quả

Bước 4: Kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế.

 

4.2 Đăng ký mã số thuế cá nhân theo hình thức online

Bước 1: Truy cập trang thông tin điện tử của Tổng cục thuế

Bước 2: Đăng nhập

Bước 3: Chọn mục "Đăng ký thuế lần đầu"

Bước 4: Tại góc trên bên trái chọn mục "kê khai và nộp hồ sơ"

Bước 5: Chọn đối tượng

Bước 6: Điền thông tin theo yêu cầu và chọn "tiếp tục"

Bước 7: Điền thông tin theo mẫu;

Bước 8: Sau khi điền xong thông tin thì chọn mục "Hoàn thành kê khai"

Trên đây là nội dung tư vấn mà công ty Luật Minh Khuê muốn gửi tới quý khách hàng. Nếu quý khách hàng có vướng mắc thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc kịp thời!