1. Giới thiệu về mã số thuế cá nhân đối với cá nhân

Mã số thuế cá nhân (MST) là một chuỗi số tự nhiên gồm 10 hoặc 13 chữ số và các ký tự được cấp bởi cơ quan thuế. Mục đích của việc cung cấp MST cho người nộp thuế là để quản lý thuế cá nhân mà người lao động phải nộp khi có nghĩa vụ đóng thuế. Mỗi cá nhân chỉ sử dụng duy nhất một MST để kê khai thu nhập cá nhân của mình.

Việc cung cấp MST cho người có thu nhập thường xuyên không chỉ giúp cá nhân kê khai nguồn thu nhập mà còn có những tác dụng quan trọng sau:

Thứ nhất, MST cá nhân giúp cho cơ quan quản lý thuế nhận biết thông tin cá nhân của người nộp thuế và quản lý số thuế đã nộp hoặc cần nộp của cá nhân đó đối với thu nhập. MST là một phương tiện để xác định danh tính cá nhân và theo dõi các hoạt động thuế của người đó.

Thứ hai, MST cá nhân thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của một công dân đối với đất nước và quốc gia mà người lao động sinh sống và làm việc. Việc sử dụng MST là một cách để cá nhân chịu trách nhiệm đóng góp vào nguồn thu ngân sách quốc gia và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

MST cá nhân cũng có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống thuế công bằng và minh bạch. Qua việc sử dụng MST, cơ quan quản lý thuế có thể theo dõi thu nhập cá nhân, kiểm tra tính hợp lệ của thông tin kê khai thuế và ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Ngoài ra, MST cá nhân còn được sử dụng trong các giao dịch tài chính quan trọng như mua bán bất động sản, mở tài khoản ngân hàng hoặc đầu tư chứng khoán. MST là một yếu tố quan trọng trong việc xác minh danh tính cá nhân và đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của các giao dịch này.

Tóm lại, MST cá nhân có tầm quan trọng lớn đối với cá nhân. Nó không chỉ giúp quản lý thuế một cách hiệu quả mà còn thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân đối với đất nước. Việc sử dụng MST đóng góp vào việc xây dựng một hệ thống thuế công bằng và minh bạch, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch tài chính quan trọng của cá nhân.

 

2. Hồ sơ cần thiết để chấm dứt mã số thuế cá nhân

Người nộp thuế chỉ có thể thực hiện việc đăng ký xóa mã số thuế khi đã đăng ký tài khoản giao dịch điện tử và có chữ ký số.

Trong trường hợp chưa đăng ký tài khoản giao dịch điện tử và chưa có chữ ký số, người nộp thuế phải tiến hành thủ tục trực tiếp tại cơ quan thuế.

Theo Điều 14 của Thông tư 105/2020/TT-BTC, các quy định về hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đã đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:

- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT được quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật Quản lý thuế 2019. Người nộp thuế có thể tải về mẫu văn bản này để làm thủ tục.

- Ngoài văn bản đề nghị, người nộp thuế cần chuẩn bị các giấy tờ khác (nếu có). Cụ thể:

Đối với hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh, cũng như địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm i Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 105/2020/TT-BTC, hồ sơ bao gồm:

Bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).

Các giấy tờ khác có thể được yêu cầu tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể và quy định của cơ quan thuế.

Việc thực hiện các thủ tục trên nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế. Cơ quan thuế sẽ xem xét và xử lý hồ sơ theo quy định pháp luật để đảm bảo quyền lợi của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế.

 

3. Quy trình thực hiện chấm dứt mã số thuế cá nhân

Căn cứ vào khoản 6 Điều 39 và khoản 3 Điều 41 của Luật Quản lý thuế 2019, quy định về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trách nhiệm xử lý hồ sơ đăng ký thuế như sau:

Bước 1: Người nộp thuế, sau khi đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, cần nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc tính từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bước 2: Cơ quan thuế sẽ xử lý hồ sơ đăng ký thuế theo quy định sau đây:

- Đối với hồ sơ đầy đủ, cơ quan thuế sẽ thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký thuế, không quá 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối với hồ sơ không đầy đủ, cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Qua các quy định trên, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cũng như xử lý các hồ sơ đăng ký thuế. Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xem xét hồ sơ một cách nhanh chóng, đồng thời đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế, nhằm bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế.

 

4. Thời gian hoàn thành

Thời gian giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (MST) tại cơ quan thuế được quy định theo các điều khoản tương ứng trong Luật Quản lý thuế 2019 và Thông tư hướng dẫn liên quan. Dưới đây là thông tin về thời gian hoàn thành hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST của cơ quan thuế:

- Thời hạn giải quyết hồ sơ đầy đủ: Theo khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý thuế 2019, cơ quan thuế có thời hạn tối đa là 03 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ. Đây là thời gian tối đa mà cơ quan thuế cần để xem xét và xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST khi hồ sơ được nộp đầy đủ theo quy định.

- Thời hạn giải quyết hồ sơ không đầy đủ: Theo các quy định, khi hồ sơ không đầy đủ, cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Thời gian này cho phép người nộp thuế bổ sung các giấy tờ hoặc thông tin cần thiết để đảm bảo hồ sơ đầy đủ và tiếp tục quá trình giải quyết.

Cần lưu ý rằng thời gian trên chỉ là thời gian tối đa được quy định theo luật và thông tư. Thực tế, thời gian giải quyết hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST có thể dao động tùy thuộc vào tình hình công việc và quy trình xử lý của cơ quan thuế. Để biết chính xác thời gian giải quyết hồ sơ cụ thể, người nộp thuế nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý để được thông tin chi tiết và cập nhật.

 

5. Quy định về mỗi cá nhân chỉ được sử dụng 01 mã số thuế

Theo quy định tại Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019, việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

- Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác:

+ Các doanh nghiệp và tổ chức được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

+ Nếu người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế, thì các đơn vị này sẽ được cấp mã số thuế phụ thuộc.

+ Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã hoặc đăng ký kinh doanh, thì mã số thuế sẽ được ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời là mã số thuế.

- Đối với cá nhân:

+ Mỗi cá nhân sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của mình.

+ Người phụ thuộc của cá nhân sẽ được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Qua đó, quy định này nhằm đảm bảo việc cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế một cách rõ ràng và đơn giản, giúp quản lý thuế hiệu quả và thuận tiện cho cả cơ quan thuế và người nộp thuế.

 

Bài viết liên quan: Tại sao không tra cứu được mã số thuế cá nhân? Cách tra cứu MST

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Thủ tục chấm dứt mã số thuế cá nhân hiện nay ra sao? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn và rất hân hạnh được đồng hành cùng quý khách!