1. Miền đông Trung Quốc có loại địa hình nào là chủ yếu?

Câu hỏi: Địa hình chủ yếu ở miền Đông Trung Quốc là?

A. Đồng bằng màu mỡ

B. Đồng bằng xen lẫn núi cao

C. Trung du nhiều đồi

D. Đồi núi cao

Trả lời:

Chọn đáp án A

Miền Đông Trung Quốc trải dài từ vùng duyên hải vào đất liền, đến kinh tuyến 105° Đông, chiếm gần 50% diện tích của cả nước. Đây là nơi có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ và là nơi dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú. Từ Nam lên Bắc, khí hậu chuyển từ cận nhiệt đới gió mùa sang ôn đới gió mùa. Những cơn mưa mùa hạ cung cấp nguồn nước quan trọng cho sinh hoạt, sản xuất, song cũng thường gây lụt lội ờ các đồng bằng, nhất là đồng bằng Hoa Nam. Miền Đông nổi tiếng về các khoáng sản kim loại màu.

2. Lý thuyết về Địa lý 11 bài 10: Trung Quốc

Phần A. Tự nhiên, dân cư

Vị trí địa lý lãnh thổ

Diện tích: 9572,8 triệu km2.

Dân số: 1303,7 triệu người (2005)

Thủ đô: Bắc Kinh

Diện tích lớn thứ 4 trên thế giới.

Giáp 14 nước nhưng biên giới là núi cao và hoang mạc ở phía Tây, Nam và Bắc.

Phía Đông giáp biển, gần với Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam).

Điều kiên tự nhiên  

 

Miền Đông

Miền Tây

Địa hình

Đồng bằng châu thổ, đất phù sa màu mỡ

Núi cao, các sơn nguyên đồ sộ xen bồn địa

Khí hậu

Cận nhiệt gió mùa sang ôn đới gió mùa

Ôn đới lục địa → hoang mạc và bán hoang mạc

Sông ngòi

Thượng nguồn các con sông

Hạ nguồn

Đất đai

Chủ yếu là đồng bằng

Vùng núi, hoang mạc

Khoáng sản

Phong phú: than, dầu mỏ, quặng sắt

Đa dạng: dầu mỏ, quặng sắt

Sinh vật

Rừng, tài nguyên biển

Rừng, đồng cỏ tự nhiên

Thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi

+ Phát triển nông nghiệp: cây ôn đới và cận đới

+ Phát triển công nghiệp khai khoáng, thủy điện.

+ Phát triển lâm nghiệp, giao thông vận tải biển.

- Khó khăn

+ Bão lụt ở miền Đông.

+ Khô hạn ở miền Tây, hoang mạc hóa.

+ Phát triển giao thông vận tải lên miền Tây khó khăn…

Dân cư và xã hội

- Dân cư

+ Đông nhất thế giới.

+ Đa số là người Hán, các dân tộc khác sống tại vùng núi và biên giới, hình thành khu tự trị.

+ Miền đông tập trung nhiều đô thị lớn.

+ Trung Quốc thi hành chính sách dân số triệt để: mỗi gia đình 1 con → tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, đồng thời tư tưởng trọng nam khinh nữ → tiêu cực tới giới tính, nguồn lao động và các vấn đề xã hội khác.

- Xã hội

+ Chú trọng đầu tư phát triển giáo dục.

+ 90% dân số biết chữ.

+ Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo và nhân lực dồi dào là tiềm năng lớn của Trung Quốc.

Phần  B. Kinh tế 

Khái quát

Công cụôc hiện đại hóa mang lại những thay đổi lớn trong nền kinh tế Trung Quốc.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới, đời sống người dân hiện được cải thiện rất nhiều.

Các ngành kinh tế

- Công nghiệp:

+ Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, các nhà máy, xí nghiệp được chủ động trong sản xuất và tiêu thụ.

+ Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường thế giới.

+ Cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu, khu chế xuất.

+ Chủ động đầu tư, hiện đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao.

+ Tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.

+ Các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung ở miền Đông.

+ Công nghiệp hóa nông thôn.

- Nông nghiệp

+ Diện tích đất canh tác chỉ chiếm 7% thế giới nhưng phải nuôi 20% dân số thế giới.

+ Áp dụng nhiều biện pháp, chính sách cải cách nông nghiệp.

+ Đã sản xuất được nhiều loại nông sản với năng suất cao, đứng đầu thế giới.

+ Ngành trồng trọt chiếm ưu thế, trong đó quan trọng là cây lương thực nhưng bình quân lương thực/người thấp.

+ Đồng bằng châu thổ là các vùng nông nghiệp trù phú.

+ Hoa Bắc, Đông Bắc: lúa mì, ngô, củ cải đường.

+ Hoa Trung, Hoa Nam: lúa gạo, mía, chè.

Quan hệ Trung Việt

Trung Việt có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, nền tảng là tình hữu nghị và ổn định lâu dài.

Từ năm 1999, quan hệ hợp tác trên 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai” và 4 tốt: “Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt”.

3. Bài tập vận dụng liên quan đến địa lý lớp 11 bài 10: Trung Quốc

Câu 1: Khu vực nào sau đây tập trung nhiều trung tâm công nghiệp của Trung Quốc ?

A. Miền Đông.

B. Miền Tây.

C. Đồng bằng Hoa Bắc.

D. Đồng bằng Hoa Nam.

Câu 2: Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của

A. Công cuộc đại nhảy vọt.

B. Cách mạng văn hóa và các kế hoach 5 năm.

C. Công cuộc hiện đại hóa.

D. Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp.

Câu 3: Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc trong phát triển kinh tế – xã hội là

A. Thu nhập bình quân theo đầu người tăng nhanh.

B. Không còn tình trạng đói nghèo.

C. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn.

D. Trở thành nước có GDP/người vào loại cao nhất thế giới.

Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện đại hóa nền kinh tế - xã hội Trung Quốc?

A. Nền kinh tế lạc hậu, năng suất thấp, không chu cấp cho dân số kháng lồ ngày càng tăng.

B. Sự chuyến biến theo hướng mới của nền kinh tế thế giới và khu vực.

C.Đường lối kinh tế tập trung, bao cấp Trung Quốc áp dụng không phát huy hiệu quả.

D. Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng.

Câu 5: Công cuộc hiện đại hoá đất nước Trung Quốc tập trung vào các lĩnh vực nào sau đây?

A. Công nghiệp, nông nghiệp, khoa học kĩ thuật, quân sự.

B. Giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao.

C. Công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục, y tế.

D. Công nghiệp, nông nghiệp, văn hoá, thể dục thể thao.

Cảu 6: Công cuộc hiện đại hoá đã mang lại cho Trung Quốc thành tựu nào sau dầy?

A. Tốc độ phát triển kinh tế trung bình năm 8%; GDP thứ 7 thế giới; thứ 3 về thương mại thế giới (2004).

B. Thu nhập theo đầu người tăng gấp 5 lần so với năm 1985.

C. Bộ mặt nông thôn ngày càng đổi mới. Đời sống nhân dân đã cải thiện một bước.

D. Tất cả các thành tựu trên đều đúng.

Câu 7: Mục đích nào sau đây của hiện đại hoá công nghiệp?

A. Xoá bỏ các ngành công nghiệp truyền thống, phát triển các ngành công nghiệp hiện đại có năng suất cao.

B. Sản xuất nhiều hàng hoá phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu.

C. Làm triệt tiêu ngành nghề thủ công, thay thế bằng các ngành công nghiệp có hàm lượng tri thức cao.

D. Các mục đích trên đúng.

Câu 8: Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của

A. Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường.

B. Thị trường xuất khẩu được mở rộng.

C. Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.

D. Việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.

 

Câu 9:  Để thu hút vố đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã

A. Tiến hành cải cách ruộng đất.

B. Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường.

C. Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất.

D. Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc.

Câu 10: Một trong những thế mạnh để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là

A. Khí hậu ổn định.

B. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

C. Lao động có trình độ cao.

D. Có nguồn vốn đầu tư lớn.

Câu 11: Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là:

A. Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.

B. Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.

C. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.

D. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.

Câu 12: Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc rung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?

A. Điện, luyện kim, cơ khí.

B. Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.

C. Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.

D. Điện, chế taọ máy, cơ khí.

Câu 13: Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động dồi dào ?

A. Chế tạo máy.

B. Dệt may.

C. Sản xuất ô tô.

D. Hóa chất.

Câu 14:  Thành phố nào sau đây tập trung nhiều trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc?

A. Nam Kinh.

B. Quảng Đông.

C. Thượng Hải.

D. Thành Đô.

Câu 15: Cây trồng nào sau đây phát triển mạnh ở đồng bằng Đông Bắc của Trung Quốc?

A. Lúa mì, đỗ tương, thuốc lá.

B. Lúa mì, ngô, củ cải đường.

C. Lúa gạo, mía, chè.

D. Lúa gạo, chè, bông.

Quý khách có thể đọc thêm bài viết liên quan cùng chủ đề của chúng tôi như: 1500 câu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 11 (có đáp án)