1. Các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất

* Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định chi tiết các vấn đề liên quan đến tiền sử dụng đất, bao gồm các quy định về tính toán, thu, nộp, miễn, giảm tiền sử dụng đất, cũng như việc xử lý kinh phí liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Các quy định này chủ yếu dựa trên điểm a khoản 1 Điều 153 của Luật Đất đai 2024 và áp dụng cho các trường hợp cụ thể như sau:

- Khi Nhà nước giao đất cho tổ chức hoặc cá nhân, và việc giao đất này yêu cầu thu tiền sử dụng đất, các quy định trong Nghị định 103/2024/NĐ-CP sẽ được áp dụng để tính toán số tiền phải thu, quy trình thu nộp, và các biện pháp quản lý liên quan. Điều này đảm bảo rằng quá trình giao đất được thực hiện công bằng và minh bạch, đồng thời các nghĩa vụ tài chính được thực hiện đúng theo quy định pháp luật.

- Trong trường hợp Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một loại đất này sang loại đất khác, mà việc chuyển mục đích này thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thì sẽ phải thực hiện các quy định về tiền sử dụng đất như đã nêu. Điều này bao gồm việc tính toán số tiền phải nộp, các điều kiện để được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất nếu có, và các quy trình cần thiết để đảm bảo việc chuyển mục đích sử dụng đất diễn ra đúng quy định.

- Khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, hoặc cho phép chuyển đổi hình thức sử dụng đất, đồng thời cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích, thì các quy định về tiền sử dụng đất sẽ được áp dụng để xác định nghĩa vụ tài chính phát sinh. Điều này bao gồm việc xác định số tiền sử dụng đất phải thu, cũng như các khoản bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu có. Việc ghi nợ tiền sử dụng đất cũng sẽ được xử lý theo các quy định cụ thể của Nghị định 103/2024/NĐ-CP.

* Tiền thuê đất là một yếu tố quan trọng trong quản lý và sử dụng đất đai, bao gồm các vấn đề liên quan đến việc tính toán, thu nộp, miễn giảm tiền thuê đất, cũng như xử lý các khoản kinh phí liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, và tái định cư. Những quy định này được nêu rõ tại điểm b khoản 1 Điều 153 của Luật Đất đai 2024 và cụ thể hóa trong Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Dưới đây là các trường hợp cụ thể liên quan đến tiền thuê đất:

- Khi Nhà nước thực hiện việc cho thuê đất, bao gồm cả các khu vực đất có mặt nước, các quy định về tiền thuê đất sẽ được áp dụng để tính toán số tiền phải thu, quy trình thu nộp và các biện pháp miễn giảm nếu có. Điều này đảm bảo việc thực hiện hợp đồng thuê đất được minh bạch và công bằng, đồng thời đáp ứng đúng nghĩa vụ tài chính của bên thuê.

- Trong trường hợp Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ một loại đất này sang loại đất thuộc diện phải nộp tiền thuê đất, các quy định về tiền thuê đất theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP sẽ được áp dụng. Việc này bao gồm việc tính toán và thu nộp tiền thuê đất phát sinh từ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đảm bảo rằng tất cả nghĩa vụ tài chính liên quan được thực hiện đúng quy định.

- Khi Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất với mục đích kinh doanh, và công trình ngầm này không phải là phần của công trình xây dựng trên mặt đất, tiền thuê đất sẽ được xác định theo quy định. Điều này cũng bao gồm cả đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, và sử dụng công trình ngầm, theo quy định tại Điều 216 Luật Đất đai 2024.

- Khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn thời gian sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, hoặc điều chỉnh quy hoạch chi tiết, và cho phép chuyển đổi hình thức sử dụng đất hoặc sử dụng đất kết hợp đa mục đích, các quy định về tiền thuê đất sẽ được áp dụng. Điều này đảm bảo rằng các khoản tiền thuê đất phát sinh từ các điều chỉnh và thay đổi này được xử lý đúng quy định pháp luật.

* Tiền nộp bổ sung, bao gồm tiền sử dụng đất tăng thêm và tiền thuê đất tăng thêm, là khoản tiền mà các tổ chức và cá nhân phải thanh toán khi có sự thay đổi trong việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, nhưng không đưa đất vào sử dụng đúng thời hạn hoặc chậm tiến độ. Quy định về tiền nộp bổ sung được quy định rõ tại khoản 8 Điều 81 và điểm đ khoản 1 Điều 153 của Luật Đất đai 2024.

- Khi Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất với mục đích cụ thể, nhưng không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng theo kế hoạch đã định, các tổ chức hoặc cá nhân liên quan sẽ phải nộp tiền bổ sung theo quy định.

- Trong trường hợp Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ loại này sang loại khác, nếu việc chuyển đổi không được thực hiện kịp thời hoặc không đạt yêu cầu, tiền nộp bổ sung sẽ được áp dụng.

- Đối với các trường hợp công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư, nếu việc sử dụng đất không được thực hiện đúng hạn hoặc chậm tiến độ, thì tiền nộp bổ sung sẽ được yêu cầu.

* Đối tượng áp dụng theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP:

- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc quản lý, tính toán và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sẽ là đối tượng chính trong việc áp dụng các quy định về tiền nộp bổ sung. Những cơ quan này có trách nhiệm đảm bảo rằng tiền nộp bổ sung được tính toán chính xác và thu nộp đúng quy định.

- Các cá nhân hoặc tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn hoặc điều chỉnh quyền sử dụng đất, cũng như công nhận quyền sử dụng đất, sẽ thuộc đối tượng phải nộp tiền bổ sung nếu phát sinh trường hợp tăng thêm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất do chậm tiến độ hoặc không đưa đất vào sử dụng theo quy định.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tính toán, thu nộp, và quản lý tiền sử dụng đất và tiền thuê đất sẽ phải tuân thủ các quy định về tiền nộp bổ sung. Điều này bao gồm việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai một cách đầy đủ và kịp thời.

 

2. Điều kiện và thủ tục hưởng chính sách miễn, giảm

Theo quy định tại Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP thì thủ tục hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất được quy định như sau:

- Khi một tổ chức hoặc cá nhân được cấp quyền miễn tiền thuê đất, không cần phải thực hiện các bước xác định giá đất và tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai 2024. Điều này có nghĩa là người được miễn không cần phải nộp hồ sơ hay yêu cầu miễn tiền thuê đất. Quyền miễn tiền thuê đất sẽ tự động được công nhận và thực hiện mà không cần bất kỳ thủ tục hành chính nào từ phía người sử dụng đất.

- Đối với các trường hợp giảm tiền thuê đất, quy trình thực hiện được chia thành các bước cụ thể như sau:

+ Bước 1: Xem xét hồ sơ. Cơ quan quản lý đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai sẽ chuyển hồ sơ của người thuê đất đến cơ quan thuế. Hồ sơ này bao gồm các thông tin liên quan đến việc thuê đất và yêu cầu giảm tiền thuê đất. Cơ quan thuế sẽ dựa vào hồ sơ này cùng với quy định về đối tượng và mức giảm tiền thuê đất để tiến hành các bước tiếp theo.

+ Bước 2: Tính toán số tiền thuê đất. Dựa trên hồ sơ nhận được và quy định về mức giảm tiền thuê đất, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính toán số tiền thuê đất phải nộp sau khi đã áp dụng giảm. Điều này bao gồm việc xác định số tiền thuê đất được giảm và tổng số tiền thuê đất cần phải thanh toán.

- Bước 3: Ban hành quyết định giảm tiền thuê đất

  • Đối với tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, và tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài: Cục trưởng Cục thuế sẽ có trách nhiệm ban hành quyết định giảm tiền thuê đất. Quyết định này sẽ dựa trên các thông tin và tính toán đã được thực hiện trước đó.
  • Đối với hộ gia đình và cá nhân: Chi Cục trưởng Chi cục thuế hoặc Chi cục thuế khu vực sẽ là cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giảm tiền thuê đất cho các đối tượng này.

- Quyết định giảm tiền thuê đất phải được thực hiện theo mẫu số 02 trong Phụ lục II của Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Mẫu quyết định này sẽ ghi rõ thông tin về mức giảm, số tiền thuê đất sau giảm, và các thông tin liên quan khác cần thiết để đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quá trình giảm tiền thuê đất.

 

3. Cơ sở pháp lý đăng ký miễn, giảm tiền sử dụng đất

Ngoài ra, có thể tham khảo:

Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.