- 1. Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?
- 2. Hỏi đáp về chế độ thai sản trong trường hợp sinh sớm?
- 3. Đóng bảo hiểm xã hội không liên tục có được hưởng chế độ thai sản không?
- 4. Điều kiện nam được hưởng thai sản?
- 5.Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
- Trra lời
1. Mở công ty riêng khi đang xin trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thai sản ?
Thưa luật sư, nếu trong thời gian tôi xin trợ cấp thất nghiệp và đồng thời xin giấy phép kinh doanh để mở công ty riêng thì có ảnh hưởng gì không? Nếu có ảnh hưởng và để tránh ảnh hưởng đến chế độ của tôi thì chồng tôi đứng ra đại diện trên giấy phép kinh doanh của công ty như vậy có được không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: M.L

Luật sư tư vấn trợ cấp thất nghiệp, thai sản gọi số:1900.6162
Trả lời:
Bạn có thế hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp được không? Trợ cấp bao nhiêu? Thủ tục như thế nào? Ở đâu?
Về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định như sau:
"Điều 49. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.
Như vậy, người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng được tất cả các điều kiện trên. Theo dữ liệu bạn đưa ra, bạn tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2015 đến tháng 7/2020. 24 tháng trước khi thất nghiệp đối với trường hợp của bạn được tính từ tháng 8/2018 đến tháng 7/2020. Nếu trong khoảng thời gian này, bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 7/2020 bạn đóng bảo hiểm được 24 tháng ( tức trên 12 tháng) vì vậy khi bạn tiến hành đầy đủ các thủ tục thì bạn được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Về thủ tục. căn cứ tại điều 16, điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc, bạn cần phải nộp 1 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Hồ sơ bao gồm:
+ Đơn đề nghị được hưởng trợ cấp (theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định)
+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định thôi việc hoặc xác nhận của đơn vị cuối cùng trước khi thất nghiệp về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo đúng quy định pháp luật (Bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
+ Sổ BHXH đã được cơ quan BHXH trực tiếp quản lý xác nhận(bản sao);
+ Bản sao giấy tờ cá nhân CMTND (hoặc Hộ chiếu, Hộ khẩu.....);
Bạn được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
Về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp, Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
"1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này."
Như vậy, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động phụ thuộc vào thời gian mà họ tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Đối với trường hợp của bạn, bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp được 3 năm 9 tháng, do vậy số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của bạn sẽ được 3 tháng và bạn được bảo lưu 9 tháng lẻ sang lần thất nghiệp kế tiếp. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
Sau khi nhận trợ cấp thất nghiệp này tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không? Trợ cấp bao nhiêu? Thủ tục như thế nào? Ở đâu? Tôi đã đủ điều kiện để nhận trợ cấp thai sản chưa?
Căn cứ Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Theo quy định trên, điều kiện để lao động nữ hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ dủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
Theo dữ kiện bạn hỏi, bạn tham gia BHXH từ tháng 10/2016 đến tháng 7/2020. Bạn dự định sinh con vào 4/1/2021. 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con của bạn được tính từ 1/2020->12/2020. Nếu trong khoảng thời gian này bạn đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên thì bạn đủ điều kiện hưởng thai sản. Đối với trường hợp của bạn, trong khoảng thời gian từ 1/2020->12/2020 bạn đã đóng BHXH được 7 tháng (tức trên 6 tháng). Do vậy, bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản. Việc bạn được nhận trợ cấp thất nghiệp không làm ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản của bạn bởi lẽ chế độ thất nghiệp được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm thất nghiệp hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ thai sản được chi trả dựa trên quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc hình thành từ nguồn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trên cơ sở người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp không ảnh hưởng đến việc hưởng chế độ thai sản và ngược lại,
Về hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.
- Đơn xin hưởng chế độ thai sản
Sau khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thì bạn mang hồ sơ đến nộp tại BHXH cấp huyện hoặc BHXH cấp tỉnh nơi mà bạn đang cư trú.
Khi đã nhận được hồ sơ hợp lệ thì theo quy định tại Khoản 4, Điều 5, Quyết định 166/QĐ-BHXH thì :
"...Trường hợp người lao động, thân nhân người lao động nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH: Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định...."
Về mức hưởng chế độ thai sản, căn cứ tại Điều 39 Luật bảo hiểm xã hội mới nhất năm 2014, theo đó mức hưởng chế độ thai sản của bạn sẽ bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước bạn khi nghỉ việc.
Nếu trong thời gian xin trợ cấp thất nghiệp bạn xin giấy phép kinh doanh để mở công ty riêng thì có ảnh hưởng gì không?
Điều 52 Luật việc làm quy định về trường hợp tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:
"Điều 53. Tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
2. Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp;
b) Tìm được việc làm;
c) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
d) Hưởng lương hưu hằng tháng;
đ) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
e) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 52 của Luật này trong 03 tháng liên tục;
g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
i) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;
k) Chết;
l) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
m) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
n) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.
4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều này được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo khi đủ điều kiện quy định tại Điều 49 của Luật này.
Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp."
Như vậy, người lao động sẽ bị chấm dứt, tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại 53 Luật việc làm năm 2013. Đối chiếu với trường hợp của bạn, việc xin giấy phép kinh doanh để mở công ty không nằm trong các trường hợp bị tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Do đó, bạn vẫn có thể đồng thời hưởng trợ cấp thất nghiệp và xin giấy phép đăng ký kinh doanh để mở công ty riêng.
2. Hỏi đáp về chế độ thai sản trong trường hợp sinh sớm?
Tôi dừng đóng bảo hiểm ở công ty cũ từ 7/2019. Đến 4/2020 tôi đóng bảo hiểm tại công ty mới. Hiện tại tôi đang mang thai. Tính đến thời điểm dự sinh là 10/10/2020 tôi đã đóng đủ 6 tháng BHXH nhưng nếu tôi sinh sớm 1 thời gian ( khoảng tháng 9/2020) thì tôi có được hưởng chế độ thai sản hay không?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: Dịu Nguyễn

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162
Trả lời
Để biết được bạn có được hưởng bảo hiểm thai sản hay không? cần căn cứ vào Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.....
Căn cứ vào quy định trên, xét trường hợp của bạn: bạn sinh con vào 10/2020, như vậy 12 tháng trước khi sinh sẽ tính từ tháng 10/2019 - 9/2020. Trong khoảng thời gian này bạn đóng đủ được 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản khi sinh con.
Trường hợp bạn sinh vào 9/2020, vậy 12 tháng trước khi bạn sinh sẽ tính từ 7/2019 – 8/2020. Trong khoảng thời gian này bạn đóng đủ được 6 tháng bảo hiểm xã hội thì bạn sẽ được hưởng bảo hiểm thai sản khi sinh con.
3. Đóng bảo hiểm xã hội không liên tục có được hưởng chế độ thai sản không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
.jpg)
Tư vấn luật bảo hiểm xã hội - Ảnh minh họa
Trả lời:
Về vấn đề của bạn chúng tôi xin giải đáp như sau:
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.
Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH
Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.....
Căn cứ vào quy định trên, do bạn không nói rõ bạn dự kiến sinh trước hay sau ngày 15 của tháng nên chúng tôi chia làm 2 trường hợp.
+ Trường hợp bạn sinh vào sau ngày 15/12/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 1/2020 – 12/2012. Bạn tham gia bảo hiểm xã hội đến tháng 6/2019 thì ngừng và đến 6/2020 đóng tiếp tại công ty mới. Vậy tính từ 6/2014 đến 12/2014 là 7 tháng. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm thai sản.
+ Trường hợp bạn sinh vào trước ngày 15/12/2014 thì 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính là 12/2019 – 11/2020. Theo đó, từ tháng 6/2014 đến tháng 11/2014 bạn vừa tròn 6 tháng. trường hợp này bạn cũng đủ điều kiện nhận bảo hiểm thai sản.
4. Điều kiện nam được hưởng thai sản?
Em chào công ty Luật Minh Khuê, vợ em mới sinh vào tháng 2 năm 2021 nhưng vợ em không có đóng bảo hiểm. Hiện tại em đang làm việc và đóng BHXH tại công ty TNHH A vậy anh, chị cho em hỏi: Em có được hưởng chế độ thai sản nam khi vợ sinh con không ạ.
Trả lời:
Căn cứ Điểm e, Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:
Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
....e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.....
Ngoài ra, Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con thì trong vòng 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh được nghỉ hưởng chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc nếu vợ sinh thường;
+ 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;
+ 10 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh đôi, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;
+ 14 ngày làm việc trong trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật.
Tiền thai sản = Số ngày nghỉ x (100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ /24)
Chú ý:
Trường hợp khi nghỉ chưa đóng BHXH đủ 06 tháng thì tính mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của các tháng đã đóng BHXH.
5.Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai
Trra lời
- 7 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
- Khi thực hiện các biện pháp tránh thai người lao động sẽ được hưởng những ngày nghỉ theo quy định.
- 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Lienhe@luatminhkhue.vn hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn: 1900.6162 .
Trân trọng cám ơn!
Bộ phận tư vấn pháp luật BHXH - Công ty luật Minh Khuê