- 1. Trợ cấp thất nghiệp là gì?
- 2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 3. Đóng bảo hiểm xã hội 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp?
- 4. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 4.1 Thời gian giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 4.2 Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 4.3 Khi nào người lao động nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp?
- 4.4 Không đến nhận quyết định hưởng TCTN đúng hẹn
1. Trợ cấp thất nghiệp là gì?
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 3 Luật việc làm năm 2013 nêu rõ chế độ bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề và tìm việc làm mới trên cơ sở khoản trích tiền lương đã đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Mặt khác, Điều 42 Luật này cũng nêu rõ 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
- Hỗ trợ Học nghề.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động."
Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là một trong 4 chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Đây là khoản tiền trợ cấp được trích từ quỹ Bảo hiểm thất nghiệp để chi trả cho người lao động bị mất việc làm căn cứ vào quá trình tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động trước đó.
>> Xem thêm: Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp mới nhất
2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ theo Điều 49, Mục 3 của Luật Việc Làm 2013, người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ trường hợp: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn (điểm a,b khoản 1 điều 43);
- Đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng (điểm c khoản 1 điều 43);
- Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng Bảo hiểm thất nghiệp, trừ 06 trường hợp sau:Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.
3. Đóng bảo hiểm xã hội 1 năm được mấy tháng trợ cấp thất nghiệp?
Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.
Như vậy, nếu người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 1 năm (12 tháng) thì sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.
>> Tham khảo: Có được hưởng trợ cấp thất nghiệp một lần khi nghỉ việc không?
4. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
Căn cứ quy định tại khoản 3 điều 50 Luật Việc làm 2013 chỉ rõ thời điểm hưởng Trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày người lao động nộp đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.
4.1 Thời gian giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp
Bên cạnh đó, khoản 1 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về việc giải quyết hưởng Trợ cấp thất nghiệp cho người lao động cụ thể như sau: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Trung tâm Dịch vụ việc làm xem xét trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Đối với trường hợp người lao động gửi hồ sơ đề nghị hưởng Trợ cấp thất nghiệp theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện
Người lao động chưa tìm được việc làm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ và được Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm DVVL xác nhận về việc đã giải quyết hưởng TCTN của người lao động vào sổ BHXH và gửi lại người lao động cùng với quyết định hưởng trợ cấp sau khi chụp sổ BHXH để lưu hồ sơ.
4.2 Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp
Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH quy định và trung tâm DVVL có trách nhiệm gửi:
- 01 bản đến Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động;
- 01 bản đến người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Đối với trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm DVVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.3 Khi nào người lao động nhận được tiền trợ cấp thất nghiệp?
Căn cứ theo điểm 2 khoản 1 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP về việc chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp như sau:
Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên: Căn cứ quy định tại điểm a khoản 2 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP nêu rõ: Tháng đầu tiên, tổ chức BHXH thực hiện chi trả tiền TCTN cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng TCTN.
Thời điểm hưởng TCTN từ tháng thứ 2 trở đi: Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP nêu rõ: Từ tháng thứ 2 trở đi, tổ chức BHXH thực hiện chi trả tiền TCTN cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 7 của tháng hưởng TCTN đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động.
Trường hợp thời điểm ngày thứ 07 nêu trên là ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày làm việc tiếp theo.
4.4 Không đến nhận quyết định hưởng TCTN đúng hẹn
Căn cứ theo khoản 3 điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định rõ như sau:
Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng TCTN thì được coi là không có nhu cầu hưởng TCTN, trừ các trường hợp sau đây:
- Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
- Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định hưởng chế độ theo quy định, trung tâm DVVL trình Giám đốc Sở LĐ-TB&XH quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH quy định và được trung tâm dịch vụ việc làm (DVVL) gửi:
- 01 bản đến cơ quan BHXH cấp tỉnh để không chi trả TCTN cho người lao động;
- 01 bản đến người lao động.
Mọi vướng mắc liên quan đến các quy định pháp luật vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.