- 1. Thất nghiệp là gì?
- 2. Quy định chung về bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp
- 3. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
- 5. Trình tự, thủ tục hưởng trự cấp thất nghiệp
- 6. Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động trong dịch COVID-19
- 7. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được nhận tiền hỗ trợ trong dịch COVID-19
1. Thất nghiệp là gì?
Thất nghiệp là tình trạng (người lao động) không có việc làm và không có thu nhập.
Thất nghiệp được nhìn nhận là hiện thực có tính khách quan của nền kinh tế thị trường, khi cung về lao động lớn hơn cầu hoặc do các nguyên nhân khác nhau (thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp cơ cấu...). Tổ chức lao động quốc tế (ILO) trong những năm đầu thành lập đã có công ước về thất nghiệp (Công ước số 2 năm 1919).
Người lao động trong tình trạng thất nghiệp thì không có thu nhập nên có thể được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp nếu họ có đầy đủ điều kiện bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Hiện nay, trên thế giới, khoảng 70 quốc gia có chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Việt Nam đang xây dựng Luật bảo hiểm, trong đó vấn đề bảo hiểm thất nghiệp đang được đặt ra để đáp ứng yêu cầu xã hội trong nền kinh tế thị trường.
2. Quy định chung về bảo hiểm và trợ cấp thất nghiệp
Theo khoản 4 Điều 3 Luật việc làm 2013, Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Cũng với chức năng chính là bù đắp một phần thu nhập cho người lao động như bảo hiểm xã hội nhưng đối với bảo hiểm thất nghiệp mục đích chủ yếu lại chỉ hướng đến việc bù đắp thu nhập cho người lao động do bị mất việc làm. Trên cơ sở đóng Quỹ bảo hiểm thất nghiệp, người lao động sẽ được hưởng từ Quỹ một khoản tiền bảo hiểm để hỗ trợ cho người lao động trong việc học nghề, duy trì việc làm và tìm việc làm. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hình thành phẩn lớn dựa trên nguồn đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động. Theo đó, người lao động sẽ có trách nhiệm đóng 1% tiền lương tháng của mình vào Quỹ này và người sử dụng lao động sẽ đóng góp vào Quỹ với mức tương ứng 1% tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Các chế độ mà người lao động có thể được hưởng từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp gồm ba chế độ: hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề. Trong đó, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động sẽ được thực hiện thông qua người sử dụng lao động. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sử dụng nguồn kinh phí được Nhà nước hỗ trợ vào đúng mục đích đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghể cho người lao động. Vì vậy, trong bài viết này chỉ để cập đến hai chế độ còn lại là trợ cấp thất nghiệp và hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm, học nghề.
3. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động sẽ được hưởng các khoản trợ cấp thất nghiệp nếu có đủ các điểu kiện sau:
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đông làm việc trừ trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật hoặc người lao động hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; Người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nếu người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đổng làm việc xác định/không xác định thời hạn; hoặc người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm;
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hổ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
- Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
- Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đổng; Chết.
4. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chê' độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đổng làm việc.
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cầp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hổ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong khoảng thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn sẽ được hưởng các chế độ về bảo hiểm y tế. Theo đó, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế cho những đối tượng này.
5. Trình tự, thủ tục hưởng trự cấp thất nghiệp
Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần thực hiện theo các bước trình tự sau đây.
Bước 1: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đổng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.
Hồ sơ đề nghị hường trự cấp thất nghiệp bao gổm các tài liệu sau:
Để nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định; Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đổng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đổng đó.
- Sổ bảo hiểm xã hội.
Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận vể việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được để nghị của người sử dụng lao động.
Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hổ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điểu kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.
Bước 3: Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong khoảng thời gian người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cũng sẽ được hưởng các chế độ bảo hiểm y tế như được nêu tại trên. Theo đó, tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ căn cứ vào quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp mà cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động. Tuy nhiên, người lao động cẩn lưu ý rằng trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây:
Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyển theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; và các trường hợp bất khả kháng.
6. Giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động trong dịch COVID-19
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết 116/NQ-CP về chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp. Theo Nghị quyết này, chính sách về bảo hiểm thất nghiệp đã có một số thay đổi.
Nghị quyết 116 quy định giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19.
Theo Nghị quyết, người sử dụng lao động sẽ được giảm mức đóng từ 1% xuống còn 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian được giảm trong vòng 12 tháng, kể từ ngày 01/10/2021 đến ngày 30/9/2022.
Chính sách này không áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01/10/2021.
Như vậy, người sử dụng lao động từ ngày 01/10/2021 sẽ chỉ còn phải đóng tổng 20% vào quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế. Trong đó: 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất; 3% vào quỹ ốm đau, thai sản; 3% vào quỹ bảo hiểm y tế.
Riêng người sử dụng lao động đáp ứng đủ điều kiện được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất theo Nghị quyết 68/NQ-CP thì chỉ còn phải đóng tổng 6% (3% vào quỹ ốm đau, thải sản và 3% vào quỹ bảo hiểm y tế).
7. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được nhận tiền hỗ trợ trong dịch COVID-19
Nghị quyết này chỉ rõ, người lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 sẽ nhận được tiền hỗ trợ từ kết dư Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Đối tượng được nhận là những người lao động thuộc một trong hai trường hợp:
+ Đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm 30/9/2021 (không bao gồm người lao động đang làm việc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên);
+ Đã dừng tham gia bảo hiểm thất nghiệp do chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trong thời gian từ 01/01/2020 - 30/9/2021, có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu (không bao gồm người đang hưởng lương hưu hàng tháng).
Mức hỗ trợ dựa trên thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp chưa được hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động, cụ thể như sau:
- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp dưới 12 tháng, mức hỗ trợ là 1,8 triệu đồng 1 người
- Thời gian đóng từ đủ 12 tháng đến dưới 60 tháng: Hỗ trợ 2,1 triệu đồng/người.
- Thời gian từ đủ 60 tháng đến dưới 84 tháng: Hỗ trợ 2,4 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 84 tháng đến dưới 108 tháng: Hỗ trợ 2,65 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 108 tháng đến dưới 132 tháng: Hỗ trợ 2,9 triệu đồng/người.
- Thời gian đóng từ đủ 132 tháng trở lên: Hỗ trợ 3,3 triệu đồng/người.
Như vậy, mức hỗ trợ cao nhât là 3,3 triệu đồng sẽ dành cho người đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 11 năm mà chưa được nhận trợ cấp thất nghiệp.
Tổng kinh phí cho việc hỗ trợ này là khoảng 30 nghìn tỷ đồng.
Thời gian thực hiện từ ngày 01/10/2021 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 31/12/2021.
Tham khảo: