1. Công ty xuất nhập khẩu:
Công ty xuất nhập khẩu mang đặc điểm chung của một doanh nghiệp Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 , cụ thể:
– Được thành lập và đăng kí kinh doanh theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP tùy thuộc tính chất của mỗi loại hình công ty, chủ thể mà pháp luật quy định.
– Được thừa nhận là thực thể pháp lí, có thể nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật. Công ty được tham gia vào tất cả các quan hệ trong giao lưu dân sự cũng như các quan hệ tố tụng.
– Chức năng, nhiệm vụ chính của công ty xuất nhập khẩu là kinh doanh các lĩnh vực thuộc ngành xuất khẩu, nhập khẩu được cho phép kinh doanh tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg về Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
– Công ty được thực hiện các hoạt động kinh doanh như sản xuất, mua bán, cung ứng hàng hóa, dịch vụ nhằm mục tiêu thu lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế – xã hội.
– Nơi có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với công ty xuất nhập khẩu là Phòng Đăng ký Kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính.
Công ty xuất nhập khẩu thực hiện các hoạt động như sau:
- Xuất khẩu: gồm một hoặc nhiều các hoạt động sau:
– Xuất kinh doanh: hoạt động bán hàng hóa giữa ít nhất là hai chủ thể giữa các quốc gia;
– Xuất phi mậu dịch: hoạt động như quà biếu tặng, hàng mẫu, di chuyển tài sản;
– Xuất gia công: xuất thành phẩm cho công ty thuê gia công mà trong đó công ty thuê gia công chính là đơn vị cung cấp nguyên phụ liệu để sản xuất thành phẩm;
– Sản xuất xuất khẩu: xuất thành phẩm cho bất kỳ đối tác nào và không liên quan đến đơn vị cung cấp nguyên phụ liệu;
– Tạm xuất – tái nhập: xuất hàng hóa, nguyên phụ liệu trong một khoảng thời gian ấn định, sau đó sẽ nhập lại hoặc phải chuyển đổi mục đích sử dụng nếu không nhập lại;
– Xuất khẩu tại chỗ: là việc mua bán giữa doanh nghiệp chế xuất (EPE) và các doanh nghiệp nội địa trong cùng một quốc gia hoặc giữa hai doanh nghiệp trong cùng một quốc gia mà trong đó có một doanh nghiệp được chỉ định nhận hàng mà không phải là người mua trực tiếp của nhà xuất khẩu.
- Nhập khẩu: gồm một hoặc nhiều các hoạt động sau:
– Nhập kinh doanh: là hoạt động mua hàng hóa từ nước ngoài và nhập vào Việt Nam tiêu thụ nhằm mục đích sinh lời;
– Nhập phi mậu dịch: là hoạt động biếu tặng, hàng mẫu, di chuyển tài sản;
– Tạm nhập – tái xuất: nhập hàng trong một khoảng thời gian ấn định sau đó phải tái xuất hoặc phải chuyển đổi mục đích sử dụng nếu tiêu thụ trong nước;
– Nhập gia công: nhập nguyên phụ liệu từ đơn vị thuê gia công;
– Nhập sản xuất – xuất khẩu: nhập nguyên phụ liệu từ bất kỳ doanh nghiệp nước ngoài nào mà không chịu sự chi phối hay giằng buộc về các quy định liên quan đến phí nhân công, mẫu mã….
– Nhập khẩu tại chỗ: tương tự xuất tại chỗ, là các hoạt động giữa doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp nội địa trong nước. Hoặc giữa hai doanh nghiệp nội địa trong nước nhưng một trong hai doanh nghiệp là doanh nghiệp được chỉ định nhận hàng và không có hợp đồng trực tiếp với nhà xuất khẩu trong nước.
2. Vốn thành lập công ty xuất nhập khẩu theo quy định:
Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì mức vốn điều lệ của công ty xuất nhập khẩu được quy định như sau:
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Hiện nay, luật doanh nghiệp không có quy định yêu cầu các doanh nghiệp phải chứng minh vốn điều lệ khi làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Sở Kế hoạch và Đầu tư hay Cơ quan thuế cũng không kiểm tra tiến độ góp vốn của chủ doanh nghiệp, mà doanh nghiệp phải tự mình tuân thủ và thực hiện việc góp vốn theo đúng quy định của pháp luật. Ngoài ra, thành lập công ty xuất nhập khẩu không có quy định về mức vốn tối thiểu. Do đó, các bạn có quyền tự lựa chọn mức vốn điều lệ.
Ví dụ: Công ty xuất nhập khẩu đăng ký vốn điều lệ là 10 triệu đồng hay 10 tỷ đều được. Doanh nghiệp cần cân nhắc nhu cầu hoạt động kinh doanh của mình để đăng ký số vốn phù hợp, việc đăng ký vốn bao nhiêu cũng liên quan đến việc chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính khi xảy ra các vấn đề liên quan đế giải thể, phá sản thì cần đảm bảo nghĩa vụ với người lao động, đối tác, chủ nợ... trong phạm vi số vốn điều lệ mình đăng ký.
Tuy nhiên, một số ngành nghề lại có quy định về vốn ký quỹ cũng như vốn pháp định thì mức tối tiểu phải đóng của vốn điều lệ phải không được thấp hơn 2 loại vốn này. Ví dụ:
- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh: Ký quỹ 10 tỷ đồng, nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có kho, bãi
- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt: Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa đã qua sử dụng: Ký quỹ 7 tỷ đồng nộp tại tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, các bạn cần lưu ý thêm, vốn điều lệ của các công ty xuất nhập khẩu sẽ ảnh hưởng đến mức đóng thuế môn bài hàng năm của công ty. Cụ thể:
- Vốn điều lệ >= 10 tỷ đồng: Mức đóng thuế môn bài 3 triệu VNĐ/ năm
- Vốn điều lệ <10 tỷ đồng: Mức đóng thuế môn bài 2 triệu VNĐ/ năm
Ngoài ra, nếu mức vốn điều lệ quá thấp sẽ giảm uy tín của doanh nghiệp, Các nhà đầu tư sẽ không tin tưởng cũng như không đầu tư vào công ty. Còn nếu đóng quá cao thì nó sẽ khiến các thành viên trong doanh nghiệp chịu nghĩa vụ lớn, hơn nữa sẽ phải chịu thuế môn bài cao.
Tóm lại, mức vốn thành lập công ty xuất nhập khẩu tùy thuộc vào khả năng tài chính, nhu cầu và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu kinh doanh xuất nhập khẩu ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ký quỹ thì phải tìm hiểu thêm về mức vốn đó để đăng ký mức vốn điều lệ cho đúng với quy định của pháp luật.
3. Thời hạn góp vốn điều lệ thành lập công ty xuất nhập khẩu:
Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty/các thành viên/cổ đông phải góp đủ số vốn đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Thời hạn này không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản.
Trường hợp thành lập công ty xuất nhập khẩu không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định, thì:
- Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ. Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định;
- Công ty TNHH 2 thành viên trở lên phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp theo quy định. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
- Công ty cổ phần phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng mệnh giá số cổ phần đã được thanh toán đủ, trừ trường hợp số cổ phần chưa thanh toán đã được bán hết trong thời hạn này đồng thời phải đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng mệnh giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời hạn trước ngày công ty đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ.
Mọi vướng mắc liên quan đến các quy định pháp luật doanh nghiệp, vui lòng trao đổi trực tiếp với luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.