MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ KỸ THUẬT

Ví dụ 1. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật theo tiêu chí đạt, không đạt

Nội dung đánh giá

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt

1. Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa

Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ, bao gồm các yếu tố như công suất, hiệu suất của máy móc, thiết bị; mức tiêu hao điện năng, nguyên nhiên vật liệu.

Có đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ hoàn toàn phù hợp đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Đạt

Không có đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ phù hợp, đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Không đạt

2. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa

Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa.

Có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa hợp lý và hiệu quả kinh tế.

Đạt

Không có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa hợp lý và hiệu quả kinh tế.

Không đạt

3. Tiến độ cung cấp hàng hóa

Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hợp lý, khả thi và phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Đạt

Không có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hoặc có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất kỹ thuật.

Không đạt

4. Khả năng thích ứng và tác động đối với môi trường

4.1 Khả năng thích ứng về địa lý

Khả năng thích ứng về địa lý.

Hàng hóa được cung cấp hoàn toàn thích ứng về địa lý.

Đạt

Hàng hóa được cung cấp không hoàn toàn thích ứng về địa lý.

Chấp nhận được

Hàng hóa được cung cấp không thích ứng về địa lý.

Không đạt

4.2 Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động đến môi trường và đề xuất biện pháp giải quyết.

Hàng hóa được cung cấp không có ảnh hưởng tác động nhiều đến môi trường và đề xuất biện pháp giải quyết hợp lý.

Đạt

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động đến môi trường và có đề xuất biện pháp giải quyết.

Chấp nhận được

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động nhiều đến môi trường và không đề xuất được biện pháp giải quyết.

Không đạt

5. Bảo hành, bảo trì

Thời gian bảo hành__ tháng, bảo trì __tháng.

Thời gian bảo hành trên __ tháng, bảo trì trên ___ tháng.

Đạt

Thời gian bảo hành trên __ tháng, bảo trì dưới ___ tháng.

Không đạt

6. Uy tín của nhà thầu

Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó trong thời gian____ năm gần đây, tính đến thời điểm đóng thầu.

Không có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở hợp đồng do lỗi của nhà thầu.

Đạt

Có hợp đồng tương tự chậm tiến độ hoặc bỏ dở hợp đồng tương tự do lỗi của nhà thầu.

Không đạt

7. Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ

Điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ hợp lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

Có điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ hợp lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

Đạt

Điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ không hợp lý, khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

Không đạt

Kết luận(1)

_____

Ghi chú:

(1) Nhà thầu được đánh giá là đạt yêu cầu về kỹ thuật khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt hoặc chấp nhận được. Trường hợp nhà thầu không đạt một trong các tiêu chuẩn thì được đánh giá là không đạt và không được xem xét, đánh giá bước tiếp theo.

Ví dụ 2. Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật theo phương pháp chấm điểm

Nội dung đánh giá

Chấm điểm (với thang điểm 100)

Điểm tối đa

Điểm tối thiểu (60%)

1. Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa

30

Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ, bao gồm các yếu tố như công suất, hiệu suất của máy móc, thiết bị; mức tiêu hao điện năng, nguyên nhiên vật liệu.

Có đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ hoàn toàn phù hợp đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Có đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ nhưng chưa hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Không có đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ phù hợp, đáp ứng yêu cầu của HSMT.

2. Giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa

20

Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa, khả năng lắp đặt thiết bị, bố trí cán bộ kỹ thuật.

Có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa hợp lý và hiệu quả kinh tế.

Có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa nhưng chưa hoàn toàn hợp lý và hiệu quả kinh tế.

Không có các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa hợp lý và hiệu quả kinh tế.

3. Tiến độ cung cấp hàng hóa

10

Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hợp lý, khả thi và phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa nhưng chưa hoàn toàn hợp lý, khả thi phù hợp với đề xuất kỹ thuật và đáp ứng yêu cầu của HSMT.

Không có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa hoặc có Bảng tiến độ cung cấp hàng hóa nhưng không hợp lý, không khả thi, không phù hợp với đề xuất kỹ thuật.

4. Khả năng thích ứng và tác động đối với môi trường

10

4.1 Khả năng thích ứng về địa lý

5

Khả năng thích ứng về địa lý.

Hàng hóa được cung cấp hoàn toàn thích ứng về địa lý.

Hàng hóa được cung cấp không hoàn toàn thích ứng về địa lý.

Hàng hóa được cung cấp không thích ứng về địa lý.

4.2 Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết

5

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động đến môi trường và đề xuất biện pháp giải quyết.

Hàng hóa được cung cấp không có ảnh hưởng tác động nhiều đến môi trường và đề xuất biện pháp giải quyết hợp lý.

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động đến môi trường và có đề xuất biện pháp giải quyết.

Hàng hóa được cung cấp có ảnh hưởng tác động nhiều đến môi trường và không đề xuất được biện pháp giải quyết.

5. Bảo hành, bảo trì

10

Thời gian bảo hành___tháng, bảo trì tháng.

Thời gian bảo hành trên __ tháng, bảo trì trên __ tháng.

10

Thời gian bảo hành trên __ tháng, bảo trì dưới ___ tháng.

8

Thời gian bảo hành dưới ___ tháng, bảo trì dưới ___ tháng.

6

6. Uy tín của nhà thầu

10

a) Kinh nghiệm của nhà thầu:

- Số lượng hợp đồng tương tự.

b) Lịch sử thực hiện hợp đồng:

- Hợp đồng tương tự vượt tiến độ;

- Hợp đồng chậm tiến độ.

c) Lịch sử kiện tụng trước đây.

7. Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ

5

Điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ hợp lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

Có điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ hợp lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

Có điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ nhưng chưa hợp lý, khả thi, phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

Điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo, chuyển giao công nghệ không hợp lý, khả thi, không phù hợp với đề xuất về tiến độ cung cấp.

8. Khả năng cung cấp tài chính (nếu có) (trường hợp không yêu cầu thì số điểm sẽ phân bổ vào đặc tính kỹ thuật của hàng hóa).

5

Tổng cộng

100

70

[1] Đối với đấu thầu quốc tế thì bổ sung quy định sau:

“4.7. Có thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ là nhà thầu Việt Nam theo quy định tại BDL”.

[2] Trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn thì thay thế quy định này như sau:

“4.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp; có tên trong danh sách ngắn”.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền trong hồ sơ mời thầu xây lắp và Mẫu thỏa thuận liên danh đấu thầu xây lắp

[3] Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng:_____[ghi cụ thể ngôn ngữ].

[trường hợp HSMT được viết bằng Tiếng Anh thì ghi “tiếng Anh’’; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì quy định “Nhà thầu có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT”]. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang ______[ tiếng Việt (nếu HSMT quy định cả tiếng Anh và tiếng Việt) hoặc tiếng Anh (nếu HSMT quy định là tiếng Anh)]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung”.

[4] Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“- Đồng tiền dự thầu là:___[tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng để nhà thầu chào theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví dụ: VND, USD, EUR. Trường hợp trong số các đồng tiền đó có VND thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà thầu chứng minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ kèm theo bản liệt kê chi tiết nội dung công việc và giá trị ngoại tệ tương ứng, song phải bảo đảm nguyên tắc một hạng mục công việc cụ thể thì được chào bằng một đồng tiền; các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng VND, các chi phí ngoài nước liên quan đến gói thầu thì được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài].

- Đồng tiền thanh toán cho các hạng mục công việc phải tương ứng với đồng tiền dự thầu cho hạng mục công việc đó. Các chi phí trong nước chỉ được thanh toán bằng VND.

Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung thêm các nội dung sau:

- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá dự thầu từ nhiều loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất (đồng tiền quy đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so sánh HSDT là:__[ghi tên đồng tiền, trường hợp trong số đồng tiền có VND thì phải quy đổi theo VND] theo tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại _[ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín và căn cứ vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày__[ghi cụ thể ngày, tháng, năm]”.

[5] Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.

[6] Chỉ áp dụng nội dung này đối với trường hợp đấu thầu hạn chế.

>> Xem thêm:  Nhà thầu thiết kế xây dựng có các quyền và nghĩa vụ nào theo chính sách pháp luật mới ? Ủy quyền ký kết hợp đồng đấu thầu ?

[7] Chỉ áp dụng đối với đấu thầu quốc tế.

[8] Không cần có thỏa thuận hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ khi tham dự thầu.

[9] Đối với đấu thầu quốc tế là 5 ngày làm việc.

[10] Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“- Đối với hàng hoá được sản xuất, gia công ở nước ngoài: nhà thầu chào giá của hàng hoá theo giá____[tùy theo từng điều kiện giao hàng mà Bên mời thầu quy định nhà thầu chào theo giá CIF hoặc CIP… theo quy định của Incoterms cùng với các sửa đổi phù hợp nếu cần thiết) theo Mẫu số 5 (a1) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu” và bổ sung “ Incoterms:____[ghi cụ thể phiên bản Incoterms].

- Đối với các hàng hoá được sản xuất, gia công trong nước hoặc hàng hoá được sản xuất, gia công ở ngoài nước nhưng đã được chào bán tại Việt Nam, nhà thầu chào giá của hàng hoá tại Việt Nam (giá xuất xưởng, giá tại cổng nhà máy, giá xuất kho, giá tại phòng trưng bày, giá cho hàng hóa có sẵn tại cửa hàng hay giá được vận chuyển đến chân công trình, tùy theo trường hợp cụ thể) và tách riêng thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo Mẫu số 5 (a2) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu’.

[11] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 3.2. Đánh giá theo phương pháp đạt, không đạt.

[12] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xoá bỏ Khoản 3.1. Đánh giá theo phương pháp chấm điểm.

[13] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 4.2. Phương pháp giá đánh giá.

3 Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung Bước chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có).

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng tư vấn lập hồ sơ mời thầu và Mẫu đơn dự thầu trong hồ sơ mời thầu xây lắp mới nhất

4 Trường hợp đấu thầu quốc tế, việc xếp hạng nhà thầu thực hiện trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có), cộng giá trị ưu đãi (nếu có) và không bao gồm giá trị thuế, phí, lệ phí.

[14] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 4.1. Phương pháp giá thấp nhất.

2 Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung Bước chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có).

3 Trường hợp đấu thầu quốc tế, việc xếp hạng nhà thầu thực hiện trên cơ sở giá đánh giá của nhà thầu không bao gồm giá trị thuế, phí, lệ phí.

([15]) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

[16] Đối với đấu thầu quốc tế thì bổ sung quy định sau:

“4.7. Có thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ là nhà thầu Việt Nam theo quy định tại BDL”.

[17] Trường hợp đã lựa chọn danh sách ngắn thì thay thế quy định này như sau:

“4.1. Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu đang hoạt động cấp; có tên trong danh sách ngắn”.

>> Xem thêm:  Tư vấn về kiến nghị và giải quyết kiến nghị trong đấu thầu

[18] Chỉ đánh giá nội dung này đối với nhà thầu là đơn vị sự nghiệp.[19] Chỉ áp dụng nội dung này đối với trường hợp đấu thầu hạn chế.

[20] Chỉ áp dụng đối với đấu thầu quốc tế.

[21] Không cần có thỏa thuận hoặc hợp đồng với nhà thầu phụ khi tham dự thầu.

[22] Đối với đấu thầu quốc tế là 5 ngày làm việc.

[23] Đối với đấu thầu quốc tế là 15 ngày.

[24] Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“HSDT cũng như tất cả các thư từ và tài liệu liên quan đến HSDT trao đổi giữa nhà thầu với Bên mời thầu được viết bằng:_____[ghi cụ thể ngôn ngữ].

[trường hợp HSMT được viết bằng Tiếng Anh thì ghi “tiếng Anh’’; HSMT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì quy định “Nhà thầu có thể lựa chọn tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập HSDT”]. Các tài liệu và tư liệu bổ trợ trong HSDT có thể được viết bằng ngôn ngữ khác đồng thời kèm theo bản dịch sang ______[tiếng Việt (nếu HSMT quy định cả tiếng Anh và tiếng Việt) hoặc tiếng Anh (nếu HSMT quy định là tiếng Anh)]. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, Bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu gửi bổ sung”.

[25] Đối với đấu thầu quốc tế thì quy định như sau:

“- Đối với hàng hoá được sản xuất, gia công ở nước ngoài: nhà thầu chào giá của hàng hoá theo giá ____[tuỳ theo từng điều kiện giao hàng Bên mời thầu quy định nhà thầu chào theo giá CIF hoặc CIP… theo quy định của Incoterms cùng với các sửa đổi phù hợp nếu cần thiết]) theo Mẫu số 17 (a1) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu” và bổ sung “ Incoterms:____[ghi cụ thể phiên bản Incoterms].

>> Xem thêm:  Hình thức đấu thầu hạn chế có thể bỏ qua các bước sơ thuyển, thông báo mời thầu, hồ sơ mời thầu mà chỉ gửi thư mời thầu không ?

- Đối với các hàng hoá được sản xuất, gia công trong nước hoặc hàng hoá được sản xuất, gia công ở ngoài nước nhưng đã được chào bán tại Việt Nam, nhà thầu chào giá của hàng hoá tại Việt Nam (giá xuất xưởng, giá tại cổng nhà máy, giá xuất kho, giá tại phòng trưng bày, giá cho hàng hóa có sẵn tại cửa hàng hay giá được vận chuyển đến chân công trình, tùy theo trường hợp cụ thể) và tách riêng thuế, phí, lệ phí (nếu có) theo Mẫu số 17 (a2) Chương IV – Biểu mẫu dự thầu’.

[26] Đối với đấu thầu quốc tế thì bổ sung thêm quy định:

“- Đồng tiền dự thầu là:_____[tùy theo yêu cầu của gói thầu mà quy định việc cho phép và điều kiện áp dụng để nhà thầu chào theo một hoặc một số đồng tiền khác nhau nhưng không quá ba đồng tiền, ví dụ: VND, USD, EUR. Trường hợp trong số các đồng tiền đó có VND thì phải quy đổi về VND. Trường hợp cho phép chào bằng ngoại tệ thì phải yêu cầu nhà thầu chứng minh được nội dung công việc sử dụng ngoại tệ kèm theo bản liệt kê chi tiết nội dung công việc và giá trị ngoại tệ tương ứng, song phải bảo đảm nguyên tắc một hạng mục công việc cụ thể thì được chào bằng một đồng tiền; các loại chi phí trong nước phải được chào thầu bằng VND, các chi phí ngoài nước liên quan đến gói thầu thì được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài].

- Đồng tiền thanh toán cho các hạng mục công việc phải tương ứng với đồng tiền dự thầu cho hạng mục công việc đó. Các chi phí trong nước chỉ được thanh toán bằng VND.

Trường hợp quy định hai hoặc ba đồng tiền thì bổ sung thêm các nội dung sau:

- Đồng tiền được sử dụng để quy đổi tất cả các giá dự thầu từ nhiều loại tiền khác nhau thành một loại tiền duy nhất (đồng tiền quy đổi) nhằm phục vụ việc đánh giá và so sánh HSDT là:___ [ghi tên đồng tiền, trường hợp trong số đồng tiền có VND thì phải quy đổi theo VND] theo tỷ giá bán ra của một ngân hàng thương mại[26] ______ [ghi tên ngân hàng thương mại có uy tín và căn cứ vào tỷ giá do ngân hàng đó công bố để quy đổi] công bố vào ngày____ [ghi cụ thể ngày, tháng, năm]”.

[27] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 3.2. Đánh giá theo phương pháp đạt, không đạt.

[28] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xoá bỏ Khoản 3.1. Đánh giá theo phương pháp chấm điểm.

[29] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 5.2. Phương pháp giá đánh giá và Khoản 5.3 Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá.

2 Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung Bước chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có).

>> Xem thêm:  Hỏi về hợp đồng tương tự trong đấu thầu xây lắp

3 Trường hợp đấu thầu quốc tế, việc xếp hạng nhà thầu thực hiện trên cơ sở giá dự thầu của nhà thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giảm giá (nếu có), cộng giá trị ưu đãi (nếu có) và không bao gồm giá trị thuế, phí, lệ phí.

4 Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 5.1. Phương pháp giá thấp nhất và Khoản 5.3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá.

[30] Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung Bước chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có).

[31] Trường hợp đấu thầu quốc tế, việc xếp hạng nhà thầu thực hiện trên cơ sở giá đánh giá của nhà thầu không bao gồm giá trị thuế, phí, lệ phí.[32] Trường hợp áp dụng phương pháp này thì xóa bỏ Khoản 5.1. Phương pháp giá thấp nhất và Khoản 5.2. Phương pháp giá đánh giá.

[33] Trường hợp đấu thầu quốc tế thì bổ sung Bước chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có).

2 Trường hợp đấu thầu quốc tế, việc xác định điểm giá được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu không bao gồm giá trị thuế, phí, lệ phí.

([34]) Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, nội dung hợp đồng theo mẫu này có thể sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đặc biệt là đối với các nội dung khi thương thảo có sự khác biệt so với ĐKCT.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

>> Xem thêm:  Gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước được thực hiện theo hình thức đấu thầu nào?