Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên soạn từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuế của Công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào anh, cảm ơn anh đã gửi thắc mắc của mình đến Công ty Luật MInh Khuê, căn cứ vào những thông tin anh cung cấp xin được tư vấn cho anh như sau:

Cơ sở pháp lý

-Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

-Thông tư 153/2011/TT-BTC  Hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

-Luật số 71/2014/QH13

Nội dung tư vấn

Về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cá nhân được quy định tại thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

"Điều 1. Đối tượng chịu thuế 
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành. 
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: 
2.1. Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; 
2.2. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); 
2.3. Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; 
2.4. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. 
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh"

Về người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được xác định theo Điều 4 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và thông tư 153/2011/TT-BTC như sau:

"1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.

2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế."

 

Như vậy, người có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là người có quyền sử dụng đất. Vậy trong trường hợp này nghĩa vụ nộp thuế sẽ thuộc về chủ cũ của anh. 

Về việc tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo hướng dẫn sau:

Điều 4 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định:

"Điều 4. Căn cứ tính thuế 

Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) là diện tích đất tính thuế, giá 1m2 đất tính thuế và thuế suất."

Về thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư 153/2011/TT-BTC

"Điều 7. Thuế suất. 

1. Đất ở: 

a) Đất ở bao gồm cả trường hợp sử dụng để kinh doanh áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau: 
( Bảng biểu đính kèm ) 
b) Đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, công trình xây dựng dưới mặt đất áp dụng mức thuế suất 0,03%. 

2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này sử dụng vào mục đích kinh doanh áp dụng mức thuế suất 0,03%. 

3. Đất sử dụng không đúng mục đích, đất chưa sử dụng theo đúng quy định áp dụng mức thuế suất 0,15%. 

4. Đất của dự án đầu tư phân kỳ theo đăng ký của nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt áp dụng mức thuế suất 0,03%. 

5. Đất lấn, chiếm áp dụng mức thuế suất 0,2%."

Như vậy, trường hợp này mảnh đất đó là đất ở và nằm trong hạn mức nên tính thuế như sau:

Thuế SDĐ phi nông nghiệp = giá 1m2 đất x diện tích x 0.03%

Về việc nợ thuế:

Trường hợp này người bán là người nộp thuế và nợ thuế thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật số 71/2014/QH13 như sau:

"1. Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp đủ tiền thuế và tiền chậm nộp theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp
Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hoá, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp kịp thời các khoản thuế dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.”.

Vậy, việc người bán nợ thuế thì sẽ bị truy thu số tiền thuế nợ và nộp phạt chậm nộp theo công thức:

Tiền chậm nộp = số tiền chậm nộp x số ngày chậm nộp x 0.05%

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế.