- 1. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì? Khái niệm cơ bản
- 2. Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
- 3. Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (chính nghĩa, tự vệ cách mạng, toàn dân toàn diện, hiện đại)
- Tính chất chính nghĩa, tự vệ cách mạng
- Tính chất toàn dân
- Tính chất toàn diện
- Tính chất hiện đại
- 4. Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
- 5. Đối tượng, lực lượng và thế trận trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
- 5.1. Đối tượng của chiến tranh nhân dân
- 5.2. Lực lượng tham gia chiến tranh nhân dân
- 5.3. Thế trận chiến tranh nhân dân
- 6. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
- 7. Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
- 8. Câu hỏi thường gặp (trắc nghiệm) về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
- Câu 1. Theo Luật Quốc phòng năm 2018, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
- Câu 2. Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến tranh nhân dân?
- Câu 3. Đặc trưng nổi bật của chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?
- Câu 4. Theo Hiến pháp năm 2013, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của ai?
- Câu 5. Mục đích cao nhất của chiến tranh nhân dân là gì?
- Câu 6. Chiến tranh nhân dân trong tình hình mới được mở rộng sang lĩnh vực nào?
- Câu 7. Theo đường lối quốc phòng của Việt Nam, chiến tranh nhân dân mang bản chất nào?
- Câu 8. "Thế trận lòng dân" có ý nghĩa như thế nào đối với chiến tranh nhân dân?
1. Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì? Khái niệm cơ bản
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa. Đây là hình thức chiến tranh tự vệ chính nghĩa, được tổ chức và tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc kết hợp với sức mạnh của thời đại để đánh bại mọi hành vi xâm lược, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.
Khái niệm này được quy định tại khoản 4 Điều 2 Luật Quốc phòng năm 2018 (Luật số 22/2018/QH14), đồng thời được xây dựng trên nền tảng Hiến pháp năm 2013. Điều 64 Hiến pháp khẳng định: "Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của toàn dân". Đây là cơ sở hiến định quan trọng, thể hiện quan điểm nhất quán của Nhà nước Việt Nam về việc huy động sức mạnh của toàn dân trong sự nghiệp quốc phòng và bảo vệ đất nước.
Về phương diện lý luận, chiến tranh nhân dân là sự kế thừa và phát triển sáng tạo học thuyết Mác – Lênin về chiến tranh và quân đội, tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh cùng truyền thống giữ nước hàng nghìn năm của dân tộc Việt Nam. Trong lịch sử, cha ông ta luôn biết phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, kết hợp giữa lòng yêu nước, ý chí độc lập với nghệ thuật quân sự độc đáo để đánh bại nhiều thế lực xâm lược mạnh hơn về tiềm lực quân sự.
Điểm cốt lõi của chiến tranh nhân dân không chỉ nằm ở sức mạnh của vũ khí hay trang bị kỹ thuật mà còn ở "thế trận lòng dân". Khi toàn dân đoàn kết, đồng lòng dưới sự lãnh đạo của Đảng, mỗi người dân đều trở thành một lực lượng tham gia bảo vệ Tổ quốc bằng nhiều hình thức khác nhau, từ trực tiếp chiến đấu đến phục vụ chiến đấu, bảo đảm hậu cần, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế.
Trong điều kiện hiện nay, nội hàm của chiến tranh nhân dân tiếp tục được mở rộng để đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Bên cạnh việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trên đất liền, vùng biển, vùng trời, nhiệm vụ quốc phòng còn bao gồm bảo vệ chủ quyền trên không gian mạng, an ninh thông tin, các lợi ích quốc gia trên các lĩnh vực kinh tế, khoa học, công nghệ và đối ngoại. Điều này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa sức mạnh quân sự truyền thống với thành tựu của khoa học – công nghệ hiện đại, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân ngày càng vững mạnh.
2. Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Mục đích cao nhất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Đây là lợi ích tối thượng, thiêng liêng của quốc gia và dân tộc, được gìn giữ qua nhiều thế hệ bằng sự hy sinh to lớn của quân và dân Việt Nam. Trong mọi hoàn cảnh, chiến tranh nhân dân chỉ được tiến hành khi đất nước bị xâm lược hoặc bị đe dọa xâm lược, nhằm đánh bại mọi hành động xâm phạm chủ quyền quốc gia.
Bên cạnh mục tiêu bảo vệ lãnh thổ, chiến tranh nhân dân còn nhằm bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nhân dân và chế độ xã hội chủ nghĩa. Đây là mục tiêu mang ý nghĩa chính trị sâu sắc, góp phần giữ vững thành quả cách mạng, bảo đảm sự ổn định của hệ thống chính trị và quyền làm chủ của Nhân dân.
Một mục tiêu quan trọng khác là bảo vệ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và các lợi ích quốc gia – dân tộc. Theo tinh thần Nghị quyết số 44-NQ/TW ngày 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, việc bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia – dân tộc là yêu cầu xuyên suốt trong mọi hoạt động quốc phòng, an ninh và đối ngoại, trên cơ sở tôn trọng Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.
Chiến tranh nhân dân còn hướng tới mục tiêu giữ vững hòa bình, ổn định từ sớm, từ xa. Xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh không nhằm tạo ra chiến tranh mà để ngăn ngừa chiến tranh, răn đe các hành vi xâm lược, chủ động phát hiện và xử lý các nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu chống phá, bạo loạn lật đổ và các hoạt động xâm phạm chủ quyền.
Có thể thấy, mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam hoàn toàn mang tính tự vệ, chính nghĩa và hòa bình. Mục tiêu cuối cùng không phải là mở rộng lãnh thổ hay sử dụng vũ lực đối với quốc gia khác mà là bảo vệ cuộc sống bình yên của Nhân dân, giữ gìn môi trường ổn định để phát triển đất nước, đồng thời góp phần duy trì hòa bình, ổn định trong khu vực và trên thế giới.
3. Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (chính nghĩa, tự vệ cách mạng, toàn dân toàn diện, hiện đại)
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa mang nhiều đặc trưng riêng, phản ánh bản chất của nền quốc phòng toàn dân và đường lối quốc phòng mang tính hòa bình, tự vệ của Việt Nam.
Tính chất chính nghĩa, tự vệ cách mạng
Đây là đặc điểm nổi bật nhất của chiến tranh nhân dân Việt Nam. Cuộc chiến chỉ được tiến hành để chống lại hành vi xâm lược, bảo vệ chủ quyền, độc lập dân tộc và quyền lợi chính đáng của Nhân dân. Vì vậy, chiến tranh nhân dân mang tính chính nghĩa, phù hợp với Hiến pháp Việt Nam và các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế.
Tính chính nghĩa tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn, củng cố niềm tin của toàn dân, đồng thời tranh thủ được sự đồng tình, ủng hộ của cộng đồng quốc tế đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.
Tính chất toàn dân
Chiến tranh nhân dân là cuộc chiến của toàn dân, do toàn dân và vì toàn dân. Mọi công dân đều có trách nhiệm tham gia sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc theo quy định của pháp luật.
Trong đó, lực lượng vũ trang nhân dân gồm Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ giữ vai trò nòng cốt. Các cấp, các ngành, địa phương, doanh nghiệp và mọi tầng lớp Nhân dân đều tham gia xây dựng tiềm lực quốc phòng, tạo nên sức mạnh tổng hợp để bảo vệ đất nước.
Tính chất toàn diện
Chiến tranh nhân dân không chỉ diễn ra trên mặt trận quân sự mà còn được tiến hành đồng bộ trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, ngoại giao, văn hóa, khoa học, công nghệ và tư tưởng.
Đấu tranh quân sự giữ vai trò quyết định trực tiếp trên chiến trường, trong khi đấu tranh chính trị củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, đấu tranh ngoại giao tranh thủ sự ủng hộ quốc tế, còn mặt trận kinh tế bảo đảm nguồn lực cho quốc phòng. Sự phối hợp giữa các lĩnh vực tạo nên sức mạnh tổng hợp để bảo vệ đất nước.
Tính chất hiện đại
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chiến tranh nhân dân ngày càng mang tính hiện đại cả về phương tiện, nghệ thuật quân sự và phương thức tác chiến.
Việc ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, công nghệ thông tin, tác chiến điện tử, không gian mạng và công nghiệp quốc phòng hiện đại trở thành yêu cầu tất yếu. Tuy nhiên, yếu tố con người, bản lĩnh chính trị, lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết dân tộc vẫn luôn là nền tảng quyết định sức mạnh của chiến tranh nhân dân Việt Nam.
4. Đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới
Trong bối cảnh thế giới và khu vực có nhiều biến động nhanh chóng, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc cũng có những đặc điểm mới, vừa kế thừa truyền thống giữ nước của dân tộc, vừa đáp ứng yêu cầu của nền quốc phòng hiện đại.
Trước hết, chiến tranh nhân dân được chuẩn bị và tiến hành trong môi trường an ninh có nhiều yếu tố phức tạp, khó dự báo. Cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, sự phát triển của công nghệ quân sự hiện đại, chiến tranh thông tin, chiến tranh mạng, chiến tranh phi đối xứng và các mối đe dọa an ninh phi truyền thống đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. Vì vậy, công tác quốc phòng phải chủ động từ sớm, từ xa, không để đất nước rơi vào tình thế bị động, bất ngờ.
Đặc điểm nổi bật tiếp theo là phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân. Nền quốc phòng toàn dân được xây dựng trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa tiềm lực chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học, công nghệ, quốc phòng và đối ngoại. Trong đó, "thế trận lòng dân" luôn giữ vai trò nền tảng, tạo nên sự đồng thuận xã hội và ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.
Chiến tranh nhân dân trong điều kiện mới cũng có khả năng diễn ra với cường độ cao ngay từ giai đoạn đầu. Đối phương có thể sử dụng đồng thời nhiều phương thức tiến công bằng vũ khí công nghệ cao, tác chiến điện tử, không gian mạng, kết hợp các hoạt động phá hoại từ bên trong và tiến công quân sự từ bên ngoài. Vì vậy, lực lượng vũ trang và các địa phương phải luôn duy trì trạng thái sẵn sàng chiến đấu, có khả năng xử lý nhanh các tình huống phát sinh.
Một đặc điểm rất quan trọng là đất nước chủ động xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân ngay từ thời bình. Theo Luật Quốc phòng năm 2018 và Nghị định số 21/2019/NĐ-CP về khu vực phòng thủ, các tỉnh, thành phố xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, tạo thành hệ thống phòng thủ liên hoàn trên phạm vi cả nước.
Trong thế trận đó, bộ đội chủ lực giữ vai trò cơ động chiến lược; bộ đội địa phương là lực lượng nòng cốt bảo vệ địa bàn; lực lượng dân quân tự vệ bám sát cơ sở, phối hợp giữ gìn an ninh, bảo vệ địa phương và tham gia chiến đấu khi cần thiết. Sự hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng tạo nên sức mạnh tổng hợp, bảo đảm đất nước có khả năng ứng phó hiệu quả với mọi tình huống quốc phòng.
Bên cạnh đó, chiến tranh nhân dân trong tình hình mới còn yêu cầu kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền lãnh thổ với bảo vệ chủ quyền trên không gian mạng, an ninh thông tin, an ninh kinh tế và các lợi ích quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc tế. Đây là sự phát triển tất yếu của tư duy quốc phòng Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong kỷ nguyên số, đồng thời tiếp tục khẳng định đường lối quốc phòng hòa bình, tự vệ, độc lập, tự chủ và vì lợi ích cao nhất của quốc gia, dân tộc.
5. Đối tượng, lực lượng và thế trận trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa được tổ chức trên cơ sở phát huy sức mạnh tổng hợp của cả dân tộc, trong đó xác định rõ đối tượng tác chiến, lực lượng tham gia và xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc ngay từ thời bình.
5.1. Đối tượng của chiến tranh nhân dân
Đối tượng của chiến tranh nhân dân là các thế lực có hành vi xâm lược, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam hoặc thực hiện các hoạt động vũ trang, phá hoại nhằm lật đổ chính quyền nhân dân, đe dọa sự tồn vong của quốc gia.
Trong tình hình mới, đối tượng tác chiến không chỉ thể hiện qua các cuộc tiến công quân sự truyền thống mà còn có thể sử dụng nhiều phương thức phi truyền thống như chiến tranh mạng, chiến tranh thông tin, phá hoại kinh tế, kích động bạo loạn, khủng bố hoặc lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo để gây mất ổn định xã hội. Vì vậy, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc đòi hỏi phải nhận diện đúng đối tượng, chủ động phòng ngừa và xử lý kịp thời các nguy cơ ngay từ khi mới xuất hiện.
5.2. Lực lượng tham gia chiến tranh nhân dân
Đặc trưng nổi bật của chiến tranh nhân dân là phát huy sức mạnh của toàn dân, trong đó lực lượng vũ trang nhân dân giữ vai trò nòng cốt.
Theo Luật Quốc phòng năm 2018, lực lượng tham gia bao gồm:
- Toàn thể Nhân dân Việt Nam, mỗi công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc theo quy định của pháp luật.
- Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng chiến đấu chủ yếu, giữ vai trò nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.
- Công an nhân dân bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và phối hợp với Quân đội trong bảo vệ Tổ quốc.
- Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, làm nhiệm vụ bảo vệ địa phương, cơ sở.
- Lực lượng dự bị động viên sẵn sàng bổ sung cho Quân đội khi đất nước có tình huống quốc phòng.
- Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp và tổ chức chính trị - xã hội cùng tham gia bảo đảm hậu cần, kỹ thuật, giao thông, y tế, thông tin liên lạc và các nhiệm vụ phục vụ quốc phòng.
Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng tạo nên sức mạnh tổng hợp, giúp đất nước đủ khả năng ứng phó với nhiều loại hình xung đột trong điều kiện mới.
5.3. Thế trận chiến tranh nhân dân
Thế trận chiến tranh nhân dân được xây dựng ngay từ thời bình trên nền tảng quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.
Theo Nghị định số 21/2019/NĐ-CP về khu vực phòng thủ, các địa phương xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, hình thành hệ thống phòng thủ liên hoàn trên phạm vi cả nước.
Thế trận này được tổ chức theo nguyên tắc rộng khắp nhưng có trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm khả năng phòng thủ ở mọi địa bàn. Bộ đội chủ lực đảm nhiệm tác chiến cơ động chiến lược; bộ đội địa phương giữ vai trò nòng cốt trong khu vực phòng thủ; dân quân tự vệ bám sát cơ sở, phối hợp bảo vệ an ninh và thực hiện chiến tranh du kích khi cần thiết.
Đặc biệt, trong thời đại số, thế trận chiến tranh nhân dân không chỉ hiện diện trên đất liền, vùng biển và vùng trời mà còn mở rộng sang không gian mạng, hệ thống thông tin và các lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế quốc dân.
6. Nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Chiến tranh nhân dân được tiến hành theo đường lối quốc phòng toàn dân, huy động sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống.
- Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân
Nội dung quan trọng đầu tiên là xây dựng nền quốc phòng toàn dân vững mạnh ngay từ thời bình. Các khu vực phòng thủ được quy hoạch đồng bộ, kết hợp giữa quốc phòng với phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện để khi cần thiết có thể nhanh chóng chuyển sang trạng thái thời chiến.
- Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh
Lực lượng vũ trang nhân dân được xây dựng theo hướng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại; trong đó một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại.
Song song với Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, lực lượng Dân quân tự vệ và Dự bị động viên tiếp tục được củng cố nhằm bảo đảm khả năng huy động nhanh khi đất nước có tình huống quốc phòng.
- Kết hợp đấu tranh trên nhiều mặt trận
Chiến tranh nhân dân không chỉ là hoạt động quân sự mà còn là sự kết hợp chặt chẽ giữa:
- Đấu tranh quân sự.
- Đấu tranh chính trị.
- Đấu tranh ngoại giao.
- Đấu tranh kinh tế.
- Đấu tranh văn hóa, tư tưởng.
- Đấu tranh trên không gian mạng và thông tin.
Mỗi mặt trận đều có vai trò riêng nhưng được triển khai thống nhất nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để bảo vệ đất nước.
- Phối hợp chống xâm lược từ bên ngoài với giữ vững ổn định trong nước
Trong tình hình mới, nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc không chỉ tập trung vào việc đánh bại các cuộc tiến công quân sự mà còn phải ngăn chặn hoạt động khủng bố, phá hoại, bạo loạn lật đổ và các hành vi gây mất an ninh quốc gia.
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và các lực lượng khác phối hợp chặt chẽ nhằm giữ vững ổn định chính trị, bảo vệ cuộc sống bình yên của Nhân dân.
- Huy động sức mạnh của nền kinh tế quốc dân
Theo Luật Quốc phòng năm 2018, động viên quốc phòng là việc huy động nguồn lực của đất nước phục vụ nhiệm vụ quốc phòng.
Khi cần thiết, Nhà nước có thể huy động nguồn nhân lực, phương tiện, cơ sở vật chất, công nghiệp và các nguồn lực khác theo đúng trình tự, thẩm quyền do pháp luật quy định để đáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc.
7. Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nghệ thuật quân sự Việt Nam được hình thành từ truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, không ngừng được kế thừa và phát triển phù hợp với yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong thời đại mới.
- Phát huy sức mạnh của toàn dân
Đây là nét đặc sắc của nghệ thuật quân sự Việt Nam.
Mọi lực lượng đều được tổ chức, huy động và phối hợp nhịp nhàng, tạo nên sức mạnh tổng hợp của quốc gia thay vì chỉ dựa vào sức mạnh quân sự thuần túy.
- Kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh địa phương
Trong chiến tranh nhân dân, bộ đội chủ lực thực hiện các chiến dịch quy mô lớn, trong khi bộ đội địa phương và dân quân tự vệ bám sát địa bàn, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cơ sở, tiêu hao sinh lực đối phương và giữ vững thế trận.
Sự kết hợp này giúp phát huy ưu thế của từng lực lượng, tạo nên hệ thống phòng thủ liên hoàn trên phạm vi cả nước.
- Chủ động tạo thế, tạo lực
Nghệ thuật quân sự Việt Nam luôn coi trọng việc chuẩn bị thế trận từ trước khi chiến tranh xảy ra.
Thông qua xây dựng khu vực phòng thủ, củng cố quốc phòng toàn dân, phát triển công nghiệp quốc phòng và xây dựng "thế trận lòng dân", đất nước có đủ khả năng chủ động ứng phó với mọi tình huống.
- Kết hợp truyền thống với công nghệ hiện đại
Trong điều kiện mới, nghệ thuật quân sự không chỉ kế thừa kinh nghiệm lịch sử mà còn ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học - công nghệ.
Tác chiến điện tử, phòng thủ không gian mạng, sử dụng trí tuệ nhân tạo, mô phỏng chiến trường, hệ thống chỉ huy hiện đại và công nghiệp quốc phòng công nghệ cao đang trở thành những yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.
- Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
Việt Nam kiên trì đường lối quốc phòng hòa bình, tự vệ, độc lập, tự chủ; đồng thời tăng cường hợp tác quốc phòng với các quốc gia trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và luật pháp quốc tế.
Việc kết hợp sức mạnh nội lực với sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế góp phần nâng cao vị thế đất nước, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
8. Câu hỏi thường gặp (trắc nghiệm) về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Câu 1. Theo Luật Quốc phòng năm 2018, chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
A. Cuộc chiến tranh do Quân đội tiến hành độc lập.
B. Cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc.
C. Cuộc chiến tranh chỉ diễn ra ở khu vực biên giới.
D. Cuộc chiến tranh chỉ do lực lượng dự bị động viên thực hiện.
Đáp án đúng: B.
Câu 2. Lực lượng nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến tranh nhân dân?
A. Doanh nghiệp nhà nước.
B. Cơ quan hành chính.
C. Lực lượng vũ trang nhân dân.
D. Các tổ chức xã hội.
Đáp án đúng: C.
Câu 3. Đặc trưng nổi bật của chiến tranh nhân dân Việt Nam là gì?
A. Chỉ tiến hành trên mặt trận quân sự.
B. Chỉ sử dụng lực lượng chính quy.
C. Toàn dân, toàn diện, chính nghĩa và tự vệ.
D. Chỉ huy động lực lượng khi chiến tranh đã xảy ra.
Đáp án đúng: C.
Câu 4. Theo Hiến pháp năm 2013, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp của ai?
A. Quân đội nhân dân.
B. Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Toàn dân.
D. Chính quyền địa phương.
Đáp án đúng: C.
Câu 5. Mục đích cao nhất của chiến tranh nhân dân là gì?
A. Mở rộng lãnh thổ.
B. Giành lợi ích kinh tế.
C. Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
D. Tham gia liên minh quân sự.
Đáp án đúng: C.
Câu 6. Chiến tranh nhân dân trong tình hình mới được mở rộng sang lĩnh vực nào?
A. Chỉ vùng biển.
B. Chỉ vùng trời.
C. Không gian mạng, an ninh thông tin và các lĩnh vực trọng yếu của quốc gia.
D. Chỉ khu vực biên giới.
Đáp án đúng: C.
Câu 7. Theo đường lối quốc phòng của Việt Nam, chiến tranh nhân dân mang bản chất nào?
A. Xâm lược.
B. Chính nghĩa, tự vệ.
C. Mở rộng ảnh hưởng khu vực.
D. Can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác.
Đáp án đúng: B.
Câu 8. "Thế trận lòng dân" có ý nghĩa như thế nào đối với chiến tranh nhân dân?
A. Chỉ có giá trị tuyên truyền.
B. Là nền tảng tạo nên sức mạnh tổng hợp của nền quốc phòng toàn dân.
C. Chỉ áp dụng trong thời chiến.
D. Không còn phù hợp trong thời đại công nghệ.
Đáp án đúng: B.
Bên cạnh đó, quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác liên quan đến chiến tranh nhân dân như: